Chuyên mục Visa Gia Đình (Family Visa) tại Úc https://globalimm.vn/category/tong-hop-uc/dinh-cu-uc/visa-uc/visa-gia-dinh/ Định cư Úc Thu, 05 Jun 2025 06:58:59 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=7.0 https://globalimm.vn/wp-content/uploads/2023/07/cropped-favicon-global-imm-32x32.png Chuyên mục Visa Gia Đình (Family Visa) tại Úc https://globalimm.vn/category/tong-hop-uc/dinh-cu-uc/visa-uc/visa-gia-dinh/ 32 32 Visa 837 Úc: Cơ Hội Định Cư Cho Trẻ Mồ Côi Có Thân Nhân Bảo Lãnh https://globalimm.vn/visa-837/ https://globalimm.vn/visa-837/#respond Sat, 31 May 2025 07:35:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7409 Khi một đứa trẻ không có cha mẹ bên cạnh tại Úc nhưng đang được một người thân chăm sóc hợp pháp, thị thực Visa 837 Úc có thể là giải pháp để bảo đảm quyền lợi cư trú lâu dài và hợp pháp cho trẻ. Đây là một trong những diện visa nhân đạo, … Continue reading Visa 837 Úc: Cơ Hội Định Cư Cho Trẻ Mồ Côi Có Thân Nhân Bảo Lãnh

Bài viết Visa 837 Úc: Cơ Hội Định Cư Cho Trẻ Mồ Côi Có Thân Nhân Bảo Lãnh đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Khi một đứa trẻ không có cha mẹ bên cạnh tại Úc nhưng đang được một người thân chăm sóc hợp pháp, thị thực Visa 837 Úc có thể là giải pháp để bảo đảm quyền lợi cư trú lâu dài và hợp pháp cho trẻ. Đây là một trong những diện visa nhân đạo, giúp trẻ vị thành niên không có sự chăm sóc của cha mẹ được ổn định cuộc sống tại Úc với người giám hộ hợp pháp. Hãy cùng khám phá thêm về visa 837 – từ quy trình đăng ký cho đến những lợi ích hấp dẫn mà nó mang lại trong bài viết dưới đây

1. Visa 837 Úc là gì?

Visa 837 Úc (Orphan Relative visa – Subclass 837) là thị thực định cư dành cho trẻ em mồ côi hoặc không còn cha mẹ chăm sóc, đang ở Úc, và được người thân ruột thịt bảo lãnh.

Đối tượng phù hợp:

  • Trẻ dưới 18 tuổi.
  • Không có cha mẹ ruột còn sống, hoặc
  • Cha mẹ không thể chăm sóc do mất tích, mất năng lực, hoặc hoàn cảnh đặc biệt.
  • Trẻ phải đang ở Úc tại thời điểm nộp đơn và khi visa được xét duyệt.

Nhưng khác với Visa 117 yêu cầu đương đơn phải ở ngoài nước Úc khi nộp đơn cũng như khi nhận visa thì visa 837 yêu cầu đương đơn phải ở trong lãnh thổ Úc. 

2. Quyền lợi khi có Visa 837 Úc 

  • Được ở lại Úc vô thời hạn
  • Làm việc và học tập tại Úc theo luật pháp Úc
  • Ghi danh vào chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng của Úc, Medicare
  • Được bảo lãnh người thân sang Úc
  • Được nộp đơn xin quốc tịch Úc, nếu đủ điều kiện.
  • Du lịch đến và đi từ Úc trong 5 năm

3. Điều kiện xin Visa 837 Úc

Điều kiện xin Visa 837 có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình cá nhân của đương đơn hay những quy định của Bộ Di Trú Úc, tuy nhiên những điều kiện chung cơ bản bạn có thể tham khảo như sau :

Có người bảo trợ

Trẻ em cần được bảo lãnh bởi anh chị em ruột hoặc anh chị em ruột, ông bà hoặc ông bà kế, cô, chú, dì ghẻ hoặc chú dượng đủ điều kiện.

Được Bộ di trú Úc phê duyệt tài trợ. Bộ di trú Úc có thể không chấp thuận tài trợ nếu cha mẹ hoặc bạn đời của họ đã bị buộc tội hoặc kết án về các tội liên quan đến trẻ em. (Tìm hiểu thêm về các biện pháp bảo vệ trẻ em TẠI ĐÂY)

Độ tuổi

Đứa trẻ phải dưới 18 tuổi khi nộp đơn xin thị thực

Không có cha mẹ có khả năng chăm sóc

Bộ di trú Úc sẽ không cấp thị thực này trừ khi đứa trẻ không có cha mẹ có thể chăm sóc chúng. Nguyên nhân cha mẹ có thể :

  • Đã chết
  • Vĩnh viễn không có khả năng chăm sóc con
  • Mất tích (Được xác nhận bởi các cơ quan đủ điều kiện)

Bộ di trú Úc sẽ không cấp thị thực này nếu cha mẹ của đứa trẻ đủ khả năng chăm sóc con nhưng không muốn.

Có sự đồng ý đến Úc sinh sống và định cư

Bộ di trú Úc sẽ chỉ cấp thị thực này cho trẻ em dưới 18 tuổi nếu:

  • Đứa trẻ hiện đang ở trong lãnh thổ nước Úc (Nếu trẻ ở ngoài lãnh thổ Úc thì có thể xin visa 117)
  • Đứa trẻ có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả những người có thể quyết định hợp pháp nơi chúng sống
  • Luật pháp nước sở tại của trẻ cho phép trẻ rời khỏi quê hương
  • Phù hợp với các điều luật của Úc về quyền trẻ em

Điều kiện giữ thị thực

Đứa trẻ có thể không được cấp thị thực này nếu:

  • Không có thị thực chính thức
  • Chưa nộp đơn xin thị thực Thân nhân mồ côi trong vòng 12 tháng kể từ ngày thị thực chính thức trước đó bị ngừng
  • Thị thực chính nắm giữ hoặc được cấp lần cuối là thị thực quá cảnh loại 771

Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe

Trẻ em và bất kỳ đứa trẻ phụ thuộc nào nộp đơn xin thị thực cùng với chúng phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe của Bộ di trú Úc

Đã trả nợ cho Chính phủ Úc

Nếu đứa trẻ nợ tiền của Chính phủ Úc thì số tiền đó phải được trả lại hoặc cần được dàn xếp chính thức với chính phủ Úc để trả lại

Chưa từng bị hủy visa hoặc đơn đăng ký trước đó bị từ chối

Bộ di trú Úc sẽ xem xét lịch sử nhập cư của trẻ khi đưa ra quyết định về đơn đăng ký, điều đó có nghĩa là trẻ em có thể không đủ điều kiện xin thị thực này nếu trẻ đã bị hủy hoặc từ chối thị thực.

Trong một số trường hợp, đứa trẻ vẫn có thể nộp đơn xin thị thực thường trú nếu chúng đã bị hủy thị thực hoặc đơn đăng ký bị từ chối, xem Hạn chế đối với đơn đăng ký tại Úc (129KB PDF).

4. Hồ sơ xin Visa 837 Úc

Giấy tờ tùy thân

  • Cung cấp các trang hộ chiếu hiện tại của trẻ có ảnh, thông tin cá nhân, số hộ chiếu và ngày hết hạn.
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Nếu họ có bằng chứng về việc thay đổi tên, giấy tờ chứng minh việc sang tên bao gồm:
    • Giấy tờ thay đổi tên từ cơ quan đăng ký khai sinh, tử vong và kết hôn của Úc hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài
    • Tài liệu hiển thị các tên khác mà đứa trẻ đã được biết đến.

Giấy tờ du lịch

Cung cấp bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy thông hành mà trẻ đã sử dụng để vào Úc. Bộ di trú Úc cũng cần bản sao của bất kỳ hộ chiếu nào mà đứa trẻ đã giữ kể từ đó.

Hình ảnh

Cung cấp 4 ảnh cỡ hộ chiếu mới nhất (45mm x 35mm) của trẻ và của bất kỳ người phụ thuộc nào khác có trong đơn.

Các bức ảnh phải có:

  • Cỡ hộ chiếu (45mm x 35mm)
  • Dưới 6 tháng 
  • Màu chất lượng tốt, không chấp nhận bản sao laser
  • Chụp ảnh bao gồm toàn bộ  đầu và vai 
  • Chụp trên nền sáng màu đơn giản
  • Trẻ có thể đeo kính theo toa không màu. Nếu đứa trẻ đội khăn trùm đầu vì lý do tôn giáo, chúng chỉ có thể để lộ khuôn mặt của mình.

Bằng chứng đứa trẻ không thể được chăm sóc bởi cha mẹ

Người chuẩn bị hồ sơ cần cung cấp bằng chứng đứa trẻ không có cha mẹ có khả năng chăm sóc chúng :

  • Giấy chứng tử hoặc tài liệu chính thức khác
  • Bằng chứng như báo cáo y tế, cho thấy lý do tại sao cha mẹ của đứa trẻ không thể chăm sóc chúng
  • Nếu không tìm thấy cha mẹ của đứa trẻ, hãy cung cấp bằng chứng về: họ đã mất tích bao lâu rồi, những nỗ lực đã được thực hiện để liên lạc hoặc tìm thấy họ

Mối quan hệ của trẻ với người thân

Cung cấp bằng chứng về mối quan hệ của trẻ với người bảo lãnh như:

  • Giấy khai sinh
  • Giấy chứng nhận kết hôn
  • Giấy chứng nhận nhận con nuôi
  • Giấy chứng nhận tình trạng gia đình hoặc sổ gia đình, nếu được cấp và lưu giữ chính thức

Tài liệu về đương đơn

Trẻ em trên 16 tuổi phải cung cấp giấy chứng nhận của cảnh sát từ nơi chúng đã ở từ 12 tháng trở lên trong 10 năm qua, kể từ khi bước sang tuổi 16.

Bộ di trú Úc chỉ chấp nhận Giấy chứng nhận của Cảnh sát Quốc gia được áp dụng theo Bộ luật 33 – Nhập cư/Quốc tịch. Cảnh sát Liên bang Úc cấp các giấy chứng nhận này. Bộ di trú Úc không chấp nhận các giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận tiết lộ thông tin tiêu chuẩn do cảnh sát tiểu bang hoặc lãnh thổ Úc cấp.

Vì mục đích nhập cư, giấy chứng nhận của cảnh sát có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày cấp.

Nếu bất kỳ ai trong đơn phục vụ trong lực lượng vũ trang của bất kỳ quốc gia nào, họ phải cung cấp hồ sơ nghĩa vụ quân sự hoặc giấy xuất ngũ.

Trẻ em trên 16 tuổi phải hoàn thành và cung cấp Mẫu 80 thông tin cá nhân để đánh giá bao gồm đánh giá tính cách (596KB PDF).

Giấy tờ dành cho người phụ thuộc dưới 18 tuổi

Đối với mọi người phụ thuộc dưới 18 tuổi đang nộp đơn cùng với trẻ, hãy cung cấp:

  • Giấy tờ tùy thân
  • Bằng chứng về mối quan hệ của đứa trẻ với họ, như giấy khai sinh
  • Tài liệu nhân vật (nếu có)
  • Tài liệu trách nhiệm của cha mẹ
  • Bất kỳ người nộp đơn nào dưới 18 tuổi đều phải được sự đồng ý di cư đến Úc. Điều này phải đến từ tất cả những người có quyền hợp pháp để quyết định nơi đứa trẻ sống.

Đương đơn phải hoàn thành:

  • Mẫu 1229 Mẫu chấp thuận cấp visa Úc cho trẻ em dưới 18 tuổi (240KB PDF)
  • Một tuyên bố theo luật định đồng ý cho đứa trẻ ở lại Úc bằng thị thực này.
  • Bao gồm giấy tờ tùy thân có chữ ký và ảnh của người đã hoàn thành biểu mẫu hoặc tờ khai. Đây có thể là một: hộ chiếu, bằng lái xe

Ngoài ra, bạn có thể cho Bộ di trú Úc xem: lệnh của tòa án Úc cho phép đứa trẻ di cư sang Úc, hoặc luật pháp của quê hương cho phép trẻ rời khỏi quê hương.

5. Quy trình xin Visa 837 Úc

  • Bước 1: Gia đình kiểm tra khả năng thỏa điều kiện của Visa 837 Úc
  • Bước 2: Chuẩn bị và hoàn tất các giấy tờ cần thiết
  • Bước 3: Nộp hồ sơ và đóng phí visa
  • Bước 4: Bộ Di trú Úc thông báo với gia đình đã tiếp nhận đơn
  • Bước 5: Hồ sơ của đương đơn chờ xử lý
  • Bước 6: Gia đình bổ sung giấy tờ (nếu cần)
  • Bước 7: Gia đình nhận kết quả visa. 

6. Chi phí xin visa 837

  • Phí xin Visa khoảng 1.920 AUD cho người nộp đơn chính.
  • Ngoài ra còn có một khoản phí đối với mỗi đứa trẻ phụ thuộc của đương đơn chính
  • Cũng có thể phát sinh các chi phí khác cho việc kiểm tra sức khỏe, lý lịch tư pháp và sinh trắc học.

Kết luận

Visa 837 Úc là chiếc cầu nối đầy tính nhân văn, mang đến cơ hội sống ổn định cho trẻ không nơi nương tựa trong vòng tay yêu thương của người thân tại Úc. Nếu bạn đang chăm sóc một trẻ nhỏ trong hoàn cảnh như trên, hãy tìm hiểu kỹ điều kiện và hồ sơ cần thiết để giúp trẻ có được cuộc sống an toàn, bền vững tại quốc gia này. Một hành động kịp thời hôm nay sẽ mở ra tương lai vững chắc cho các em mai sau.

Bài viết Visa 837 Úc: Cơ Hội Định Cư Cho Trẻ Mồ Côi Có Thân Nhân Bảo Lãnh đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-837/feed/ 0
Visa 101 Úc Là Gì? Điều Kiện, Quyền Lợi Và Cách Nộp Hồ Sơ Bảo Lãnh https://globalimm.vn/visa-101/ https://globalimm.vn/visa-101/#respond Wed, 28 May 2025 09:07:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7258 Bạn đang là công dân hoặc thường trú nhân Úc và mong muốn đưa con cái sang sinh sống cùng mình? Visa 101 chính là loại thị thực phù hợp dành cho các gia đình có nhu cầu đoàn tụ tại Úc. Đây là diện visa định cư dành cho con ruột, con nuôi hoặc … Continue reading Visa 101 Úc Là Gì? Điều Kiện, Quyền Lợi Và Cách Nộp Hồ Sơ Bảo Lãnh

Bài viết Visa 101 Úc Là Gì? Điều Kiện, Quyền Lợi Và Cách Nộp Hồ Sơ Bảo Lãnh đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn đang là công dân hoặc thường trú nhân Úc và mong muốn đưa con cái sang sinh sống cùng mình? Visa 101 chính là loại thị thực phù hợp dành cho các gia đình có nhu cầu đoàn tụ tại Úc. Đây là diện visa định cư dành cho con ruột, con nuôi hoặc con riêng, với lộ trình rõ ràng và nhiều quyền lợi hấp dẫn cho trẻ em. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu điều kiện, quy trình và lợi ích khi nộp hồ sơ visa 101 – một trong những lựa chọn bảo lãnh con cái phổ biến nhất hiện nay.

1. Visa 101 Úc là gì?

Visa 101 (Child Visa Subclass 101) là loại thị thực cho phép cha mẹ là công dân hoặc thường trú nhân Úc bảo lãnh con cái ruột, con nuôi hoặc con riêng sang Úc sinh sống lâu dài. Đây là diện visa định cư được nhiều gia đình lựa chọn nhằm đoàn tụ và tạo điều kiện cho con có tương lai ổn định tại xứ sở chuột túi. Visa 101 áp dụng cho trẻ dưới 18 tuổi (hoặc dưới 25 tuổi nếu còn phụ thuộc tài chính và đang học toàn thời gian), chưa kết hôn hoặc đính hôn.

Ngoài ra, người bảo lãnh phải đáp ứng đủ điều kiện về tư cách cư trú và năng lực tài chính. Nếu bạn đang tìm kiếm cơ hội đưa con sang Úc theo diện bảo lãnh, việc nắm rõ quy trình, điều kiện và thời gian xét duyệt visa 101 là vô cùng quan trọng. Sự khác biệt của Visa 101 và visa 802 là visa 802 yêu cầu đứa trẻ ở trong nước Úc còn visa 101 ngược lại, yêu cầu đứa trẻ ở ngoài nước Úc

2. Quyền lợi khi giữ Visa 101 Úc

Bộ di trú Úc quy định quyền lợi rõ ràng dành cho các đương đơn định cư Úc theo diện Visa 101 bao gồm những quyền lợi sau:

  • Được thường trú vĩnh viễn tại Úc
  • Được học tập và làm việc như một công dân Úc
  • Hưởng lợi từ các chương trình bảo hiểm sức khỏe
  • Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội đối với trẻ dưới 18 tuổi
  • Được bảo lãnh người thân sang Úc
  • Được nhập quốc tịch khi thỏa đủ các điều kiện từ Bộ di trú Úc

3. Điều kiện được xin Visa 101 Úc

Điều kiện xin visa 101 có thể thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của đương đơn và người bảo lãnh, hoặc các quy định của Bộ Di Trú Úc, một số điều kiện chung bạn có thể tham khảo như sau :

3.1. Đối với Người Bảo Lãnh (Cha/Mẹ)

Cha/mẹ có thể thay mặt con cái nộp đơn xin Visa 101. Cha/mẹ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Là công dân tại Úc hoặc cư dân thường trú tại Úc
  • Phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe và nhân thân
  • Chứng minh tài chính với Bộ di Trú Úc
  • Không nợ tiền chính phủ Úc
  • Là cha/mẹ ruột của đương đơn
  • Trên 18 tuổi
  • Người tài trợ hoặc bạn đời của người bảo trợ không có tiền án xâm hại trẻ em.

3.2. Đối với Người Được Bảo Lãnh (Con cái)

  • Dưới 18 tuổi và trong tình trạng độc thân tại thời điểm nộp Visa
  • Đã đọc, hoặc đã được giải thích tập sách Cuộc sống ở Úc
  • Ký Tuyên bố Giá trị Úc xác nhận họ sẽ tuân thủ luật pháp Úc và tôn trọng lối sống của người Úc
  • Nếu con cái trên 18 tuổi phải là sinh viên toàn thời gian và phụ thuộc tài chính của cha/ mẹ
  • Không đi làm toàn thời gian
  • Có sức khỏe và đạo đức tốt
  • Không có món nợ tài chính với chính phủ Úc 

4. Hồ sơ xin Visa Úc

  • Hộ chiếu: Có hiệu lực ít nhất 6 tháng trở lên kể từ ngày dự kiến nhập cảnh vào Úc
  • Đơn xin visa: Đơn phải được điền đầy đủ thông tin và ký tên.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ: Nếu đương đơn là con nuôi, cần chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh (thông qua giấy chứng nhận nuôi dưỡng). Nếu đương đơn là con riêng, cần chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh (thông qua giấy khai sinh hoặc giấy tờ tương tự).
  • Giấy tờ chứng minh quyền giám hộ: Nếu đương đơn dưới 18 tuổi, người bảo lãnh phải có quyền giám hộ đối với đương đơn.
  • Giấy tờ chứng minh tài chính: Người bảo lãnh phải chứng minh khả năng tài chính để nuôi dưỡng con cái trong thời gian lưu trú tại Úc.
  • Bảo hiểm y tế
  • Chứng chỉ tiếng Anh
  • Phiếu nộp lệ phí

5. Quy trình xin Visa 101

  • Bước 1: Gia đình đương đơn xem xét khả năng thỏa điều kiện
  • Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ và tài liệu cần thiết của hồ sơ
  • Bước 3: Nộp hồ sơ và phí visa 101
  • Bước 4: Bộ Di trú Úc tiếp nhận đơn
  • Bước 5: Hồ sơ được xử lý
  • Bước 6: Bộ Di trú yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu cần)
  • Bước 7: Chính phủ Úc cấp visa 101 cho đương đơn

6. Thời gian xử lý và chi phí xin Visa 101 Úc

Thời gian xử lý dựa vào việc bạn có nộp đúng và đủ thông tin Bộ di trú yêu cầu. Dưới đây là thời gian xử lý thường gặp: 

  • 25% đơn đăng ký: 6 tháng
  • 50% đơn đăng ký: 9 tháng
  • 75% ứng dụng: 14 tháng

7. Những câu hỏi thường gặp về Visa 101 Úc

1. Tôi có thể xin visa 101 Úc qua hình thức trực tuyến không?

Không. Đối với loại visa 101 theo diện bảo lãnh con ruột này, bạn cần phải làm và nộp bộ hồ sơ bằng giấy.

2. Khi xin visa 101 diện bảo lãnh con ruột thì gia đình tôi có phải xét nghiệm ADN không?

Câu trả lời là có. Nhưng trường hợp này rất ít khi xảy ra. 

3. Con tôi có phải kiểm tra y tế trước khi nộp hồ sơ xin visa 101 không?

Câu trả lời là không. Con bạn chỉ phải thực hiện kiểm tra y tế khi Bộ Di trú Úc yêu cầu. 

4. Khi giữ visa 101 diện bảo lãnh con ruột thì tôi có được quay lại Việt Nam không? Hay tôi buộc phải ở Úc vĩnh viễn?

Khi sang Úc với diện bảo lãnh con ruột, bạn có 5 năm tự do du lịch trong và ngoài lãnh thổ Úc. Do đó, bạn hoàn toàn có quyền quay về Việt Nam.

Tuy nhiên, bạn cần trở lại Úc trong vòng 5 năm, nếu quá 5 năm, bạn cần gia hạn thường trú để tiếp tục. Hoặc, trong khi giữ visa 101, bạn cố gắng thỏa điều kiện để xin nhập quốc tịch Úc. Khi thành công dân Úc, bạn sẽ được tự do du lịch không thời hạn.

Lời Kết 

Visa 101 là cánh cửa mở ra cơ hội đoàn tụ cho cha mẹ và con cái tại Úc, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho tương lai của trẻ trong một môi trường sống và học tập hiện đại. Tuy nhiên, để hồ sơ được xét duyệt nhanh chóng và suôn sẻ, người bảo lãnh cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ, tình trạng cư trú hợp pháp cũng như đảm bảo đáp ứng các điều kiện về tài chính. Nếu bạn đang cân nhắc nộp visa 101, hãy tìm hiểu kỹ thông tin hoặc nhận hỗ trợ từ đơn vị tư vấn uy tín để tăng tỷ lệ thành công cho hồ sơ.

Bài viết Visa 101 Úc Là Gì? Điều Kiện, Quyền Lợi Và Cách Nộp Hồ Sơ Bảo Lãnh đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-101/feed/ 0
Visa 802 Úc: Bảo Lãnh Con Ruột Định Cư Lâu Dài Tại Úc https://globalimm.vn/visa-802-uc/ https://globalimm.vn/visa-802-uc/#respond Wed, 28 May 2025 08:32:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7311 Nếu bạn đang sinh sống tại Úc và muốn bảo lãnh con mình trở thành thường trú nhân để cả gia đình được đoàn tụ, thì Visa 802 Úc là một trong những diện thị thực cần biết. Đây là loại visa cho phép trẻ em đang ở Úc được bảo lãnh bởi cha mẹ … Continue reading Visa 802 Úc: Bảo Lãnh Con Ruột Định Cư Lâu Dài Tại Úc

Bài viết Visa 802 Úc: Bảo Lãnh Con Ruột Định Cư Lâu Dài Tại Úc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Nếu bạn đang sinh sống tại Úc và muốn bảo lãnh con mình trở thành thường trú nhân để cả gia đình được đoàn tụ, thì Visa 802 Úc là một trong những diện thị thực cần biết. Đây là loại visa cho phép trẻ em đang ở Úc được bảo lãnh bởi cha mẹ là công dân hoặc thường trú nhân Úc, giúp các em được sinh sống lâu dài tại quốc gia này cùng gia đình.

1. Visa 802 Úc là gì?

Visa 802 Úc (Child visa – Subclass 802) là thị thực định cư diện con cái dành cho trẻ em đang có mặt tại Úc tại thời điểm nộp đơn. Loại visa này cho phép trẻ trở thành thường trú nhân Úc, được sinh sống, học tập và làm việc lâu dài tại Úc với đầy đủ quyền lợi.

Đối tượng phù hợp:

  • Trẻ em dưới 18 tuổi, hoặc
  • Từ 18–25 tuổi, đang học toàn thời gian và phụ thuộc tài chính vào cha mẹ, hoặc
  • Trẻ em trên 18 tuổi bị khuyết tật và phụ thuộc lâu dài vào cha mẹ.

2. Quyền lợi của Visa 802 Úc

Sở hữu visa 802 Úc đem lại những ưu điểm đáng giá:

  • Giúp đứa trẻ tiếp tục cư trú vĩnh viễn tại Úc.
  • Đem lại cơ hội học tập và làm việc cho các thành viên trong gia đình.
  • Tận hưởng quyền lợi từ các chương trình bảo hiểm xã hội và dịch vụ y tế tại Úc.
  • Tạo điều kiện cho đứa trẻ xin quốc tịch Úc trong tương lai
  • Tự do di chuyển, nhập cảnh và xuất cảnh  Úc.
  • Có khả năng bảo lãnh người thân đến Úc khi đáp ứng một số điều kiện nhất định

3. Điều kiện để xin Visa 802 Úc

Mối quan hệ: Người được bảo lãnh phải là con ruột, con riêng hoặc con nuôi của người bảo lãnh. Nếu là mối quan hệ cha mẹ – con nuôi, việc nhận nuôi phải hoàn tất từ khi trẻ dưới 18 tuổi.

Một số điều kiện về lý lịch:

  • Đạt yêu cầu theo tiêu chí đánh giá của Úc.
  • Chưa từng bị từ chối hay bị hủy visa Úc.
  • Không nợ Chính phủ Úc.

3.1. Điều kiện dành cho người bảo lãnh (ba mẹ của đương đơn)

  • Quốc tịch: thường trú nhân/ công dân Úc hoặc là công dân New Zealand đủ điều kiện
  • Độ tuổi: 18 tuổi trở lên
  • Lý lịch: Người bảo lãnh và bạn đời không có tiền sự, tiền án hoặc bị buộc tội liên quan đến trẻ em.

3.2. Điều kiện dành cho đứa trẻ (đương đơn)

  • Chưa đủ 18 tuổi.
  • Hoặc trong độ tuổi từ 18 đến 24 và đang học toàn thời gian.
  • Hoặc trên 18 tuổi và bị khuyết tật (mất hoàn toàn hoặc một phần chức năng cơ thể/ tinh thần, không thể làm việc toàn thời gian, phụ thuộc vào cha mẹ). Nhưng điều này chỉ áp dụng với những người chưa kết hôn hoặc chưa có mối quan hệ như vợ chồng.
  • Lý lịch: Nếu trên 16 tuổi phải chứng minh thỏa yêu cầu về lý lịch pháp lý
  • Nơi nộp hồ sơ: Đương đơn phải ở trong lãnh thổ nước Úc.
  • Đương đơn cần trong điều kiện độc thân

4. Quy trình xin Visa 802 Úc

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo yêu cầu.
  • Bước 2: Đóng lệ phí lãnh sự bắt buộc.
  • Bước 3: Đối với người bảo lãnh cần làm đơn xin bảo lãnh người thân và còn đối với người được bảo lãnh cần làm đơn xin cấp visa lâu dài.
  • Bước 4: Bạn nộp tất cả hồ sơ qua bưu điện.
  • Bước 5: Trường hợp hồ sơ bị thiếu thì bạn có thể bổ sung khi có thông báo từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 6: Thực hiện khám sức khỏe và sinh trắc học khi có giấy báo.
  • Bước 7: Khi hồ sơ đã đầy đủ, phê duyệt bạn có thể nhận visa.

5. Thời gian xử lý và các chi phí khi xin Visa 802 Úc

Thời gian xử lý

Theo thông tin từ Bộ Di trú Úc và các nguồn tin cập nhật:

  • Khoảng 75% số đơn đăng ký được xử lý trong vòng 10 tháng.
  • Khoảng 90% số đơn đăng ký được xử lý trong vòng 24 tháng

Chi phí xin Visa

Phí visa chính phủ (Visa Application Charge):

  • Người nộp đơn chính: Khoảng 3.140 AUD
  • Người đi kèm từ 18 tuổi trở lên: Khoảng 1.570 AUD
  • Người đi kèm dưới 18 tuổi: Khoảng 790 AUD

6. Hồ sơ xin Visa 802 Úc

Cả đứa trẻ và cha mẹ cần những loại giấy tờ chứng minh mối quan hệ:

  • Sổ hộ khẩu (bản sao, chứng thực).
  • Giấy đăng ký kết hôn của người bảo lãnh  (bản sao, chứng thực).
  • Chứng cứ về việc nhận con nuôi  (bản sao, chứng thực) – (Nếu là con nuôi)
  • Các tài liệu và ảnh chụp gia đình.

6.1. Dành cho người bảo lãnh (cha, mẹ của đương đơn)

Chứng minh quốc tịch: 

  • Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực).
  • Các bằng chứng chứng minh đang cư trú Úc với tư cách là thường trú/ công dân Úc hoặc công dân New Zealand thỏa điều kiện.

Chứng minh tài chính: Chứng minh việc đã bảo trợ cho đương đơn (nếu đương đơn trên 18 tuổi nhưng vẫn còn phụ thuộc người bảo lãnh). Các loại giấy tờ cần cung cấp: biên lai chuyển tiền, thuê nhà, hóa đơn đóng học phí,…

Giấy chứng nhận từ cảnh sát: Bằng chứng từ cảnh sát Úc về việc người bảo lãnh đã cư trú Úc trong ít nhất 12 tháng.

6.2. Dành cho người được bảo lãnh (Đương đơn)

Giấy tờ tùy thân

  • 4 ảnh thẻ có kích thước làm hộ chiếu (45mm x 35mm, chụp trong 6 tháng gần nhất).
  • Hộ chiếu còn hiệu lực (bản sao, chứng thực).
  • Giấy khai sinh (bản sao, chứng thực).
  • CMND/ CCCD (bản sao, chứng thực).
  • Chứng cứ về việc đã thay đổi tên (nếu có, nộp bản sao có chứng thực).

Giấy chứng nhận từ cảnh sát: Đương đơn trên 16 tuổi: Hoàn thành mẫu đơn số 80

Chứng minh hoàn cảnh: Phụ thuộc vào độ tuổi và trường hợp cụ thể của đương đơn. 

7. Một số câu hỏi liên quan 

Visa 802 Úc là thị thực tạm trú hay thường trú?

Visa 802 của Úc là visa thường trú. Đương đơn sẽ được định cư Úc khi giữ thị thực.

Visa 802 và visa 101 có gì khác nhau?

Cả hai visa này đều giúp con cái cùng định cư với cha mẹ. Điểm khác biệt là visa 802 Úc yêu cầu đứa trẻ ở trong nước Úc, còn visa 101 lại yêu cầu đứa trẻ ở bên ngoài nước Úc.

Tôi đang tạm trú Úc với visa kết hôn. Tôi có thể bảo lãnh con mình sang Úc với visa 802 không?

Rất tiếc, câu trả lời là không. Nhưng với trường hợp tạm trú diện kết hôn như bạn (tức đang giữ visa 309 hoặc visa 820), bạn có thể bảo lãnh con cái với visa 445 Úc.

Con tôi có thể làm việc hay học tập bao lâu với visa 802 Úc?

Đương đơn có thể làm việc và học tập vĩnh viễn taị Úc với visa 802 vì đây là visa dài hạn

Kết luận

Visa 802 Úc là cánh cửa mở ra cơ hội đoàn tụ gia đình trọn vẹn tại Úc, giúp trẻ em được sống trong môi trường ổn định và phát triển tốt nhất bên cạnh cha mẹ. Nếu con bạn hiện đang ở Úc và đủ điều kiện, hãy chuẩn bị hồ sơ sớm để rút ngắn thời gian chờ đợi và đảm bảo quá trình bảo lãnh diễn ra thuận lợi. Một bộ hồ sơ đầy đủ, minh bạch cùng sự tư vấn chuyên nghiệp sẽ là yếu tố quan trọng để đạt được visa thành công.

Bài viết Visa 802 Úc: Bảo Lãnh Con Ruột Định Cư Lâu Dài Tại Úc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-802-uc/feed/ 0
Visa 884 Úc: Visa Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Với Chi Phí Hợp Lý https://globalimm.vn/visa-884/ https://globalimm.vn/visa-884/#respond Mon, 26 May 2025 02:42:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7314 Bạn đang tìm kiếm một diện visa cho phép cha mẹ đoàn tụ cùng con cái tại Úc mà không cần phải đầu tư số tiền lớn ngay từ đầu? Visa 884 Úc là một lựa chọn lý tưởng. Đây là loại thị thực tạm trú cho phép cha mẹ được sinh sống tại Úc … Continue reading Visa 884 Úc: Visa Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Với Chi Phí Hợp Lý

Bài viết Visa 884 Úc: Visa Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Với Chi Phí Hợp Lý đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn đang tìm kiếm một diện visa cho phép cha mẹ đoàn tụ cùng con cái tại Úc mà không cần phải đầu tư số tiền lớn ngay từ đầu? Visa 884 Úc là một lựa chọn lý tưởng. Đây là loại thị thực tạm trú cho phép cha mẹ được sinh sống tại Úc trong thời gian lên đến 2 năm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nộp tiếp đơn xin visa định cư vĩnh viễn. Cùng tìm hiểu chi tiết về visa 884 để lên kế hoạch đoàn tụ gia đình hiệu quả hơn.

1. Visa 884 Úc là gì ?

Visa 884 Úc (Contributory Aged Parent (Temporary) visa – Subclass 884) là thị thực tạm trú cho phép cha/mẹ lớn tuổi của công dân hoặc thường trú nhân Úc được lưu trú tại Úc trong 2 năm, với mục tiêu chính là mở đường cho việc xin visa thường trú 864 sau này.

Đặc biệt, cha mẹ già sẽ có cơ hội trải nghiệm hệ thống y tế và chế độ an sinh xã hội hàng đầu. Sau khoảng thời gian 2 năm, khả năng chuyển đổi sang diện thường trú nhân thông qua visa 864 sẽ mở ra, đem lại cho họ nhiều lợi ích và cơ hội mới trong quá trình định cư tại xứ sở chuột túi.

2. Quyền lợi khi sở hữu Visa 884 

Visa 884 mang lại nhiều quyền lợi cho cha mẹ có con là công dân/thường trú nhân Úc

  • Sinh sống cùng con cái tại Úc trong vòng 2 năm.
  • Được tham gia học tập và làm việc tại Úc.
  • Tự do du lịch, ra vào nước Úc trong thời hạn visa.
  • Có thể chuyển tiếp sang visa 864 để trở thành thường trú nhân Úc nếu thoả điều kiện.

3. Điều kiện để xin Visa 884 Úc

Để thành công trong việc xin Visa 884, người bảo lãnh và cha mẹ phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể theo quy định của Bộ Di Trú Úc.

Đối với người bảo lãnh (Con cái của đương đơn)

  • Quốc tịch: Thường trú dân Úc, công dân Úc hoặc công dân New Zealand thỏa điều kiện
  • Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên. Nếu người con dưới 18 tuổi: cha mẹ có thể được bảo lãnh bởi người giám hộ của con hoặc tổ chức cộng đồng đủ điều kiện.
  • Sức khỏe và lý lịch: Đạt yêu cầu của chính phủ Úc
  • Sẵn sàng cung cấp chỗ ở và hỗ trợ tài chính trong vòng 2 năm cho đương đơn và người đi kèm trong thời gian ở Úc.

Đối với cha mẹ được bảo lãnh (Đương đơn)

  • Chưa từng giữ visa 870
  • Có con cái tại Úc đủ điều kiện bảo lãnh 
  • Đủ tuổi nhận lương hưu tại Úc (hiện tuổi hưu tại Úc là tối thiểu 67 tuổi).
  • Đáp ứng yêu cầu sức khỏe.
  • Đáp ứng yêu cầu tư cách.
  • Tôn trọng và tuân thủ pháp luật, lối sống tại Úc.
  • Đáp ứng điều kiện cân bằng số con
  • Không nợ Chính phủ Úc.
  • Chưa từng có thị thực Úc bị từ chối hoặc hủy bỏ trước đó.

4. Quy trình xin Visa 884 Úc

Quy trình xin visa 884 có thể khá phức tạp và thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của đương đơn cũng như quy định của Bộ Di Trú Úc, nhưng quy trình chung cơ bản bạn có thể tham khảo như sau :

  • Bước 1: Đương đơn kiểm tra khả năng thỏa điều kiện để xin Visa 884.
  • Bước 2: Đương đơn chuẩn bị tất cả các giấy tờ cần thiết mà Úc yêu cầu. Sau đó nộp hồ sơ xin visa và đóng phí visa lần 1.
  • Bước 3: Bộ Di trú Úc tiếp nhận visa.
  • Bước 4: Visa chờ đến lượt xử lý.
  • Bước 5: Bộ Di trú Úc xem xét hồ sơ.
  • Bước 6: Đương đơn bổ sung hồ sơ (nếu được yêu cầu) và đóng phí lần 2.
  • Bước 7: Chính phủ Úc gửi thông báo kết quả xin visa 884 Úc cho đương đơn.

5. Chi phí xin Visa 884 Úc

Lệ phí nộp hồ sơ xin Visa 884 (Cập nhật mới nhất) là 34,025 AUD. Bạn được thanh toán thành 2 lần: 

  • Lần 1: Thanh toán lúc bạn nộp hồ sơ. 
  • Lần 2: Thanh toán khi được yêu cầu

6. Thời gian xét duyệt Visa 884 Úc

Đơn đăng ký dành cho Visa 884 có thể mất ít nhất 12 năm để xử lý. Vì vậy, nếu bạn muốn đón cha mẹ sang Úc theo diện visa 884, hãy có một kế hoạch dài hạn và chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng, hạn chế sai sót để tránh tốn thời gian, tiền bạc một cách vô ích

Để biết thêm thông tin, xem thêm tại đây.

7. Sự khác nhau giữa Visa 884 và Visa 864 Úc

Sự khác biệt chỉ là thời hạn visa. Visa 884 chỉ là visa tạm trú (Thời hạn khoảng 2 năm), trong khi visa 864 có thời hạn vĩnh viễn.

Kết luận

Visa 884 Úc là lựa chọn thông minh cho những gia đình muốn cha mẹ được sống cùng con cái ở Úc mà chưa thể nộp đơn thường trú ngay lập tức. Với thời hạn 2 năm, visa này tạo cơ hội chuẩn bị tài chính và thủ tục cần thiết trước khi chuyển sang visa định cư 864. Nếu bạn đang cân nhắc một giải pháp linh hoạt, phù hợp tài chính để đưa cha mẹ đến gần hơn với cuộc sống tại Úc, thì visa 884 chính là bước đệm đáng cân nhắc.

Bài viết Visa 884 Úc: Visa Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Với Chi Phí Hợp Lý đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-884/feed/ 0
Visa 173 Úc: Thông Tin Chi Tiết Về Visa Bảo Lãnh Tạm Thời Cho Cha Mẹ https://globalimm.vn/visa-173/ https://globalimm.vn/visa-173/#respond Sun, 25 May 2025 08:41:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7340 Trong những năm gần đây, nhiều gia đình tại Úc có nhu cầu bảo lãnh cha mẹ sang sinh sống nhằm đoàn tụ và hỗ trợ lẫn nhau về mặt tinh thần, chăm sóc và gắn bó gia đình. Đối với những ai mong muốn đưa cha mẹ sang Úc nhanh chóng nhưng chưa đủ … Continue reading Visa 173 Úc: Thông Tin Chi Tiết Về Visa Bảo Lãnh Tạm Thời Cho Cha Mẹ

Bài viết Visa 173 Úc: Thông Tin Chi Tiết Về Visa Bảo Lãnh Tạm Thời Cho Cha Mẹ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Trong những năm gần đây, nhiều gia đình tại Úc có nhu cầu bảo lãnh cha mẹ sang sinh sống nhằm đoàn tụ và hỗ trợ lẫn nhau về mặt tinh thần, chăm sóc và gắn bó gia đình. Đối với những ai mong muốn đưa cha mẹ sang Úc nhanh chóng nhưng chưa đủ điều kiện tài chính cho visa thường trú vĩnh viễn ngay, visa 173 Úc chính là giải pháp linh hoạt. Đây là loại visa tạm trú diện cha mẹ có đóng góp, cho phép cha mẹ cư trú tại Úc trong 2 năm trước khi chuyển sang visa thường trú subclass 143. Cùng tìm hiểu chi tiết về điều kiện, quyền lợi và lộ trình định cư qua diện visa 173 Úc ngay sau đây.

1. Visa 173 là gì?

Visa 173 Úc (Contributory Parent (Temporary) Visa – Subclass 173) là thị thực tạm trú trong 2 năm dành cho cha hoặc mẹ của:

  • Công dân Úc
  • Thường trú nhân Úc
  • Hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện

Visa này là bước đệm để chuyển tiếp sang visa 143 (thường trú), giúp các gia đình có thời gian chuẩn bị tài chính nhưng vẫn được đoàn tụ sớm hơn thay vì chờ đợi visa diện cha mẹ thông thường.

Đặc điểm chính của visa 173:

  • Cho phép cha mẹ sống tại Úc trong tối đa 2 năm.
  • Không được gia hạn hoặc xin lại visa 173 lần thứ hai.
  • Trong thời gian lưu trú, cha mẹ có thể làm việc, học tập và chuẩn bị hồ sơ chuyển tiếp sang visa 143.
  • Yêu cầu người bảo lãnh và vượt qua bài kiểm tra “Balance of Family” (ít nhất một nửa số con đang sống hợp pháp tại Úc).

2. Những quyền lợi đặc biệt của Visa 173 Úc

  • Sinh sống tại Úc trong thời gian 2 năm
  • Có quyền làm việc học tập và tham gia khóa học tại Úc 
  • Được tự do xuất nhập cảnh
  • Được tự do du lịch trong ngoài nước Úc không giới hạn số lần trong khoảng thời gian 2 năm 
  • Được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi xã hội như một công dân Úc trong thời gian 2 năm
  • Có quyền xin visa thường trú vĩnh viễn  permanent Contributory Parent visa Subclass 143 khi đủ điều kiện. 
  • Được đăng ký và tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo chương trình bảo hiểm y tế Úc.

3. Điều kiện cần thiết để xin cấp Visa 173 Úc

3.1. Người bảo lãnh (Con cái của đương đơn)

  • Quốc tịch: Là công dân New Zealand đủ điều kiện, công dân/ thường trú nhân Úc
  • Độ tuổi: Từ 18 tuổi trở lên. Nếu dưới 18 tuổi thì cần có một tổ chức cộng đồng đứng ra bảo lãnh.
  • Tài chính: Chứng minh mình đủ tài chính để lo cuộc sống của cha mẹ trong 2 năm đầu.

3.2. Người được bảo lãnh (Đương đơn)

  • Cân bằng số con (Balance of Family Test): số người con đang định cư Úc phải nhiều hơn hoặc bằng số người con sinh sống ở các quốc gia khác.
  • Chứng minh mối quan hệ: cung cấp các bằng chứng chứng minh được con ở Úc bảo lãnh.
  • Sức khỏe và lý lịch: Bạn và bất kỳ thành viên nào trong gia đình nộp đơn xin thị thực cùng với bạn phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe của Úc
  • Địa điểm nộp hồ sơ: có thể nộp hồ sơ khi ở trong hoặc ngoài nước Úc.
  • Thời điểm visa được cấp: đương đơn phải đang ở ngoài nước Úc.

4. Tổng hợp hồ sơ xin Visa 173 Úc

4.1. Đối với người bảo lãnh

  • Đối với người bảo lãnh
  • Các loại giấy tờ tùy thân và giấy minh chứng thân phận của cha mẹ bạn. 
  • Hộ chiếu và ảnh thẻ của bố mẹ bạn.
  • Mẫu đơn xin cha mẹ di cư đến Úc – mẫu 47PA. Hoàn thành và có đầy đủ chữ ký.
  • Mẫu đơn xin bảo lãnh di cư đến Úc-mẫu 40PA. Hoàn thành và có chữ ký của bạn.
  • Bằng chứng tình trạng pháp lý về quyền được thực hiện bảo lãnh. Đó có thể là giấy chứng nhận quốc tịch hoặc chứng minh thường trú. 
  • Bằng chứng về các mối quan hệ trong gia đình như giấy đăng ký kết hôn.
  • Các loại giấy tờ tùy thân của bản thân như hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, ảnh thẻ, chứng minh nhân dân, căn cứ công dân.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng tài chính đủ để đảm bảo cho người được bảo lãnh sinh sống trong vòng 2 năm

4.2. Đối với người được bảo lãnh

  • Giấy tờ tùy thân: hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, ảnh thẻ, chứng minh nhân dân, căn cứ công dân.
  • Mẫu đơn xin cha mẹ di cư đến Úc – mẫu 47PA. Hoàn thành và có đầy đủ chữ ký.
  • Mẫu đơn bảo lãnh di cư đến Úc mẫu 40PA đồng ý bảo lãnh cho bạn do người bảo lãnh hoàn thành.
  • Những tài liệu cần thiết cho việc sinh thị thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại quốc gia bạn đang sinh sống.
  • Những giấy tờ chứng minh tình trạng sức khỏe.

5. Thủ tục xin Visa 173 Úc

  • Bước 1: Chuẩn bị hộ chiếu và hồ sơ xin visa 173 Úc.
  • Bước 2: Hoàn tất mọi giấy tờ mà Úc yêu cầu, nộp hồ sơ visa 173 và phí visa lần 1.
  • Bước 3: Bộ Di trú Úc xác nhận đã nhận được đơn xin visa.
  • Bước 4: Hồ sơ chờ được xem xét.
  • Bước 5: Úc xét duyệt đơn xin visa 173.
  • Bước 6: Đương đơn bổ sung hồ sơ và đóng phí lần 2 
  • Bước 7: Chính phủ Úc cấp visa 173.

6. Chi phí và thời gian xét duyệt Visa 173

Chi phí và thời gian xét duyệt Visa 173 có thể khác nhau tùy vào hoàn cảnh cá nhân của đương đơn hay sự thay đổi của Luật Di Trú Úc :

6.1. Thời gian xử lý

  • Nhu cầu về các loại thị thực này lớn hơn số lượng chỗ có sẵn mỗi năm. Do đó, thời gian xử lý cho các ứng dụng này có thể kéo dài.
  • Đơn xin Visa 173 mới có thể mất ít nhất 12 năm để xử lý dựa trên mức kế hoạch hiện tại.

6.2. Chi phí xin visa

  • Chi phí xin Visa 173 có giá 32.340 AUD.
  • Bạn trả tiền cho thị thực này trong 2 phần được gọi là trả góp.
  • Thanh toán đợt đầu tiên khi bạn nộp đơn. Thanh toán đợt thứ hai khi Bộ di trú Úc yêu cầu. 
  • Bạn cũng có thể phải trả các chi phí khác cho việc kiểm tra sức khỏe, giấy chứng nhận của cảnh sát và sinh trắc học.

7. Kinh nghiệm hữu ích khi xin Visa 173 Úc

  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác.
  • Tranh thủ nộp hồ sơ khi visa còn hạn để tránh những sai sót không cần thiết phát sinh.
  • Nếu có ý định bảo lãnh cha mẹ sang ở cùng, tốt nhất bạn nên chuẩn bị hồ sơ khi vừa đủ điều sinh sống ở Úc được 2 năm. 

Kết luận

Visa 173 Úc là lựa chọn thiết thực cho những ai muốn đưa cha mẹ sang Úc nhanh chóng, đồng thời chia nhỏ gánh nặng tài chính bằng cách chia ra làm 2 giai đoạn – tạm trú (173) và thường trú (143). Đây không chỉ là visa mang tính linh hoạt mà còn là bước đệm quan trọng trong hành trình đoàn tụ và ổn định lâu dài tại Úc. Nếu bạn đang cân nhắc diện visa này, đừng quên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, bằng chứng bảo lãnh và đảm bảo đáp ứng đúng quy định về sức khỏe, tài chính. Sự đồng hành từ đơn vị tư vấn chuyên nghiệp sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong từng bước nộp đơn và chuyển đổi sang thường trú sau này.

Bài viết Visa 173 Úc: Thông Tin Chi Tiết Về Visa Bảo Lãnh Tạm Thời Cho Cha Mẹ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-173/feed/ 0
Visa 114 Úc: Định Cư và Hỗ Trợ Người cao tuổi tại Úc https://globalimm.vn/visa-114-uc/ https://globalimm.vn/visa-114-uc/#respond Mon, 19 May 2025 02:32:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7210 Bạn đang tìm cách bảo lãnh người thân cao tuổi, không có người thân chăm sóc, sang Úc để đoàn tụ và sống cùng gia đình? Visa 114 Úc (Subclass 114) – là một lựa chọn phù hợp dành cho những thường trú nhân hoặc công dân Úc muốn bảo lãnh người thân lớn tuổi … Continue reading Visa 114 Úc: Định Cư và Hỗ Trợ Người cao tuổi tại Úc

Bài viết Visa 114 Úc: Định Cư và Hỗ Trợ Người cao tuổi tại Úc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn đang tìm cách bảo lãnh người thân cao tuổi, không có người thân chăm sóc, sang Úc để đoàn tụ và sống cùng gia đình? Visa 114 Úc (Subclass 114) – là một lựa chọn phù hợp dành cho những thường trú nhân hoặc công dân Úc muốn bảo lãnh người thân lớn tuổi đang phụ thuộc tài chính. Đây là loại visa định cư vĩnh viễn diện thân nhân, cho phép người được bảo lãnh sinh sống lâu dài tại Úc, được hưởng nhiều quyền lợi như Medicare và cơ hội nhập tịch trong tương lai. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết điều kiện, quyền lợi và lộ trình nộp hồ sơ visa 114 Úc.

1. Visa 114 Úc là gì?

Visa 114 còn được gọi là Aged Dependent Relative visa cho phép một người cao tuổi độc thân, đến sống với người thân tại Úc để được hỗ trợ tài chính,  chăm sóc sức khỏe. Đây là visa vĩnh viễn và mang lại khả năng định cư cho đương đơn.

Để được bảo lãnh, điều kiện cốt yếu là đương đơn phải độc thân và đủ tuổi để hưởng lương hưu theo quy định của chính phủ Úc. Đây thực sự là một hình thức định cư với tinh thần ủng hộ, giúp công dân Úc đoàn tụ và thể hiện lòng kính mến đối với ông bà cha mẹ.

Visa 114 dành cho các đối tượng sau:

  • Là người lớn tuổi có độ tuổi phải phù hợp với quy định.
  • Phải là người độc thân, chưa từng kết hôn hoặc đã trải qua tình trạng góa bụa, quan hệ không chính thống, hoặc đã trải qua tình trạng ly hôn, ly thân.
  • Đang có sự phụ thuộc tài chính vào người thân đang sinh sống tại Úc.

2. Quyền lợi từ Visa 114 Úc

2.1. Được quyền cư trú hợp pháp

Sau khi được chấp nhận visa 114, bạn  trở thành cư dân thường trú tại Úc, do đó, bạn sẽ được hưởng nhiều quyền lợi ưu việt so với các loại visa khác. Bạn không cần phải lo lắng về việc gia hạn visa và vẫn có thể duy trì sự cư trú hợp pháp tại Úc vĩnh viễn.

2.2. Cơ hội nhập quốc tịch Úc

Úc thực hiện chính sách mở cửa về nhập cư và quốc tịch, cho phép người nhập cư sau một thời gian cố định có thể bắt đầu thủ tục để trở thành công dân Úc.

Khi bạn sở hữu quốc tịch Úc, bạn sẽ được hưởng các ưu đãi độc quyền dành cho công dân Úc như tiền lương hưu, hệ thống bảo hiểm y tế,… Điều này làm cho loại visa này trở nên hấp dẫn với nhiều người, giúp rút ngắn thời gian đăng ký nhập quốc tịch.

2.3. Quyền tham gia an sinh xã hội

Úc nổi danh với chế độ an sinh xã hội hàng đầu thế giới. Khi bạn được cấp thẻ thường trú tại Úc, bạn tự nhiên được hưởng các quyền lợi này. Được tham gia chương trình chăm sóc do chính phủ Úc thúc đẩy và nhận các dịch vụ hỗ trợ từ cộng đồng Úc. 

Người đơn xin visa có thể tận hưởng hỗ trợ y tế khi tham gia chương trình quản lý sức khỏe cộng đồng của Úc – Medicare. Hơn nữa, họ cũng được tham gia vào chương trình hỗ trợ dược phẩm PBS.

2.4. Được học tập sinh sống và làm việc

Được quyền tham gia học tại các trường tại Úc trong thời gian cư trú, cùng với khả năng nộp đơn xin việc tại bất kỳ tổ chức nào tại Úc. Tuy nhiên, với tư cách người cao tuổi, bạn cần tuân thủ theo các quy định việc làm của chính phủ.

2.5. Quyền được đi du lịch

Tư cách thường trú tại Úc cũng thuận lợi hơn cho việc xin visa du lịch đến các quốc gia phát triển. Bạn sẽ tự do di chuyển và khám phá Úc trong khoảng 5 năm. Khi hết thời hạn này, bạn có thể tiếp tục mở rộng bằng cách xin gia hạn tư cách thường trú (Resident Return Visa – RRV)

2.6. Quyền bảo lãnh người thân

Được phép nộp đơn để bảo lãnh người thân đến Úc, miễn là họ đáp ứng các điều kiện cần thiết. Bạn hoàn toàn có thể đệ trình đơn để bảo lãnh họ sang Úc. Chính sách Úc vẫn mở cửa cho người thường trú bảo lãnh người thân của mình, tạo cơ hội cho sự đoàn tụ gia đình.

3. Điều kiện xin Visa 114 Úc

Điều kiện xin visa 114 có thể khác nhau tùy thuộc vào các quy định của Bộ Di Trú Úc, cũng như hoàn cảnh cá nhân của đương đơn, tuy nhiên có một số điều kiện cơ bản bạn có thể tham khảo như sau :

  • Người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải có mối quan hệ gia đình như:
    • Ông bà
    • Cha mẹ
    • Vợ chồng
    • Chú, bác, cô
    • Cậu, dì
  • Lý lịch cá nhân
    • Lưu ý quan trọng là bạn cần có lý lịch tư pháp trong sạch. Để làm điều này, bạn nên yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp loại 2 để rà soát toàn bộ hồ sơ và xác minh việc bạn có bị liên quan đến tội phạm hay không. Bất kể tình trạng án tích của bạn đã được xóa bỏ, đòi hỏi này vẫn được áp dụng để xin visa định cư.
  • Về Sức Khỏe
    • Sau khi hồ sơ đệ trình, Bộ Di Trú sẽ yêu cầu bạn thực hiện khám sức khỏe và kiểm tra sinh trắc học. Yêu cầu này nhằm kiểm tra xem bạn có mắc các bệnh truyền nhiễm hay không, để đảm bảo rằng bạn không gây rủi ro đến an ninh y tế Úc. Hơn nữa, việc kiểm tra sức khỏe giúp bạn chuẩn bị tài chính cho việc khám chữa bệnh tại Úc, vốn được biết là khá đắt đỏ.

3.1. Điều kiện với người bảo lãnh

  • Quốc tịch: Đang định cư Úc với tư cách là công dân/ thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand thỏa điều kiện.
  • Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
  • Khả năng hỗ trợ: Điều này đặc biệt quan trọng với việc bảo đảm rằng người được bảo lãnh, trong tuổi già, không có khả năng tự tạo nguồn thu nhập. Điều này đảm bảo sự tiếp tục của hỗ trợ tài chính khi họ sang Úc.
  • Đã trả các khoản nợ cho chính phủ Úc

3.2. Điều kiện với người được bảo lãnh

Độ tuổi

Theo quy định, người được bảo lãnh cần phải đạt độ tuổi nghỉ hưu tại Úc. Chính sách về độ tuổi nghỉ hưu được cập nhật gần đây bởi Bộ Di trú Úc đã nâng mức tuổi lên 67. Để đảm bảo tính chính xác, bạn cần xác định ngày tháng năm sinh của người được bảo lãnh để tính đến ngày sinh nhật thứ 67 của họ.

  • Tình trạng hôn nhân : Độc thân
  • Lịch sử xin visa : Chưa từng rớt visa Úc trước đó.

4. Hồ sơ xin Visa 114 Úc

4.1. Giấy tờ chứng minh thân nhân

Với yêu cầu tiên quyết của loại visa này là bảo lãnh người thân định cư tại Úc, việc chuẩn bị các giấy tờ cần thiết là vô cùng quan trọng. 

Ví dụ, nếu bạn bảo lãnh người thân có mối quan hệ cha con, bạn sẽ cần cung cấp giấy khai sinh của người con. Trong trường hợp bạn bảo lãnh vợ hoặc chồng, giấy chứng nhận kết hôn sẽ là một trong những giấy tờ quan trọng cần cung cấp.

4.2. Giấy tờ tùy thân 

Cả người bảo lãnh và người được bảo lãnh cần cung cấp một số giấy tờ tùy thân như sau: hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất sáu tháng, căn cước công dân, và lý lịch tư pháp. Hãy chú ý lựa chọn những giấy tờ còn hiệu lực lâu hơn để tránh việc phải thay mới khi đã định cư tại Úc.

4.3. Giấy xác nhận tình trạng độc thân

Yêu Cầu Tình Trạng Hôn Nhân cho Visa 114 Úc: Đảm Bảo Thủ Tục Hồ Sơ Chính Xác.

Visa 114 Úc yêu cầu người được bảo lãnh phải đang ở trong tình trạng độc thân, trừ trường hợp vợ chồng bảo lãnh cho nhau. Thư xác nhận này cần thể hiện một trong những thông tin sau:

  • Hiện tại chưa kết hôn với bất kỳ ai.
  • Hiện tại đã ly hôn.
  • Hiện tại đã mất vợ hoặc chồng.

Tài liệu này có mục đích xác minh tình trạng hôn nhân và cần được nêu rõ thông tin chính xác và mục đích đúng như đã đề ra trong hồ sơ xin visa.

4.4. Ảnh thẻ

Trước khi nộp đơn xin visa 114 Úc, bạn cần chuẩn bị một tấm ảnh thẻ theo tiêu chuẩn kích thước quốc tế. Cụ thể, kích thước ảnh được yêu cầu là 40mm x 60mm. Đảm bảo bạn mặc trang phục gọn gàng và không đeo kính trong ảnh.

5. Quy trình xin Visa 114 Úc

  • Bước 1: Kiểm tra khả năng đáp ứng điều kiện cho visa 114 Úc
    • Bạn phải tiến hành scan tất cả hồ sơ và lưu lại thành file trên máy tính. Bạn cần thực hiện trước thao tác này để thuận tiện cho quá trình đăng ký hồ sơ online.
  • Bước 2: Thu thập và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
    • Thu nhập và chuẩn bị đầy đủ theo tài liệu hồ sơ được liệt kê ở phần trên.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ và thanh toán phí visa
  • Bước 4: Hồ sơ đến Bộ Di trú Úc để tiến hành xem xét
  • Bước 5: Chờ đợi quá trình xem xét hồ sơ
  • Bước 6: Hồ sơ được duyệt bởi Bộ Di trú Úc
  • Bước 7: Nhận visa 114 Úc (nếu ở ngoài Úc)

6. Chi phí xin Visa 114

Chi phí thị thực từ 4,990 AUD. Ngoài ra còn có một khoản phí bổ sung cho mỗi thành viên gia đình đăng ký với bạn. Thanh toán đợt đầu tiên khi bạn nộp đơn. Thanh toán đợt thứ hai khi Bộ di trú yêu cầu bạn. Bạn cũng có thể phải trả các chi phí khác để kiểm tra sức khỏe, giấy chứng nhận của cảnh sát và sinh trắc học.

7. Thời gian xét duyệt Visa 114 Úc

Việc xem xét và duyệt visa 114 Úc sẽ dựa vào nhiều yếu tố, bao gồm thời điểm nộp hồ sơ, khối lượng hồ sơ gửi đến, tình hình kinh tế và chính trị ở cả Úc và Việt Nam. 

Tuy các yếu tố này ảnh hưởng đến thời gian xử lý, thường thì việc duyệt hồ sơ và cấp visa có thể mất tận… 24 năm. Vì vậy nếu đương đơn muốn xin visa dạng này, hãy có một kế hoạch dài hạn và kỹ lưỡng để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nhất cũng như đáp ứng các điều kiện theo Luật Di Trú Úc.

Kết luận :

Nhìn chung, Visa 114 không dễ dàng để đăng ký thành công, và thường tốn nhiều năm chời đợi của đương đơn trước khi được cấp phép. Nếu bạn đang xem xét việc nộp đơn cho Visa 114 hoặc cần thông tin cụ thể về nó, bạn nên tham khảo trực tiếp từ trang web của Bộ Di trú Úc hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ một công ty di trú có kinh nghiệm.

Bài viết Visa 114 Úc: Định Cư và Hỗ Trợ Người cao tuổi tại Úc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-114-uc/feed/ 0
Visa 116 Úc: Bảo Lãnh Người Thân Sang Chăm Sóc https://globalimm.vn/visa-116/ https://globalimm.vn/visa-116/#respond Mon, 19 May 2025 02:11:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7255 Bạn có người thân tại Úc đang mắc bệnh mãn tính hoặc bị suy giảm chức năng nghiêm trọng mà không ai khác có thể chăm sóc? Visa 116 Úc – Carer visa (ngoài Úc) là loại thị thực thường trú cho phép bạn sang Úc để hỗ trợ chăm sóc người thân cần sự … Continue reading Visa 116 Úc: Bảo Lãnh Người Thân Sang Chăm Sóc

Bài viết Visa 116 Úc: Bảo Lãnh Người Thân Sang Chăm Sóc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn có người thân tại Úc đang mắc bệnh mãn tính hoặc bị suy giảm chức năng nghiêm trọng mà không ai khác có thể chăm sóc? Visa 116 Úc – Carer visa (ngoài Úc) là loại thị thực thường trú cho phép bạn sang Úc để hỗ trợ chăm sóc người thân cần sự giúp đỡ hàng ngày do tình trạng sức khỏe kéo dài. Đây là một trong những diện visa mang tính nhân đạo, giúp kết nối gia đình và hỗ trợ những trường hợp không thể tự chăm sóc bản thân. Cùng tìm hiểu rõ hơn về điều kiện, quy trình và quyền lợi của visa 116 Úc trong nội dung dưới đây.

1. Visa 116 Úc là gì?

Visa 116 Úc (Carer Visa – Subclass 116) là diện thị thực thường trú cho phép thân nhân sống ngoài nước Úc sang định cư để chăm sóc người thân là công dân hoặc thường trú nhân Úc đang mắc bệnh lý hoặc tình trạng khuyết tật dài hạn. Visa này chỉ áp dụng khi người bệnh không thể tự chăm sóc bản thân, không có dịch vụ chăm sóc phù hợp nào tại địa phương, và cần người thân trực tiếp hỗ trợ hằng ngày.

Người bảo lãnh phải chứng minh tình trạng sức khỏe kéo dài, được xác nhận bởi các tổ chức y tế được Bộ Di trú Úc chỉ định. Người được bảo lãnh có thể là anh/chị/em ruột, con cháu hoặc người thân có mối quan hệ hợp pháp.

2. Quyền lợi của Visa 116

  • Ở lại Úc vô thời hạn
  • Làm việc và học tập tại Úc
  • Ghi danh vào chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng của Úc, Medicare
  • Được bảo lãnh người thân sang Úc
  • Du lịch đến và đi từ Úc trong 5 năm
  • Có thể dễ dàng tiếp tục bằng cách gia hạn thường trú (Resident Return Visa – RRV) hoặc nộp đơn xin quốc tịch Úc nếu đủ điều kiện 

3. Điều kiện để xin Visa 116 Úc

  • Đương đơn cần ở ngoài nước Úc khi nộp đơn đăng ký xin visa 116.
  • Trong hai năm đầu tiên ở Úc, đơn của người đăng ký cần được bảo lãnh bởi người thân hoặc người tài trợ.
  • Đương đơn sẽ cung cấp dịch vụ chăm sóc cho người thân hoặc thành viên trong gia đình, và không có khả năng tiếp cận hợp lý với các lựa chọn chăm sóc tại Úc.
  • Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe.
  • Đáp ứng yêu cầu về mối liên hệ giữa đương đơn và người tài trợ/ bảo lãnh.
  • Người tài trợ hoặc người bảo lãnh chứng minh không nợ Chính phủ Úc. Nếu có phải trả nợ trước khi nộp hồ sơ.
  • Chưa từng bị hủy visa hoặc bị từ chối hồ sơ trước đó.

4. Quy trình xin Visa 116 Úc

Quy trình xin visa 116 có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách của Bộ Di Trú Úc cũng như hoàn cảnh cá nhân của đương đơn, tuy nhiên có một quy trình chung mà bạn có thể tham khảo như sau :

Bước 1: Chuẩn bị Hộ chiếu và xin chứng chỉ y tế Bupa Medical

Bước 2: Thu thập đủ hồ sơ

  • Bạn tiến hành đăng ký tài khoản trên trang Immi. Đây là trang web hỗ trợ đăng ký trực tuyến thị thực nhập cư vào Úc. Bạn có thể vào mục nộp hồ sơ visa 116 để xem lại các hồ sơ mà bộ di trú Úc yêu cầu từ đó đối chiếu với các hồ sơ bạn đang có.

Bước 3: Nộp hồ sơ

  • Bạn vui lòng đính kèm tất cả các tài liệu cần thiết theo yêu cầu trên trang web Immi. Trước khi ấn nút nộp, hãy chắc chắn rằng thông tin bạn đã điền vào là hoàn toàn chính xác. Điều này sẽ giúp tránh việc cần phải bổ sung thêm tài liệu sau này.

Bước 4: Nộp lệ phí

  • Khi bạn đã hoàn tất việc gửi hồ sơ, bạn sẽ nhận được thông báo để thực hiện thanh toán lệ phí cơ bản cho Visa 116. Để thực hiện thanh toán này, bạn cần sử dụng một thẻ ngân hàng quốc tế MasterCard hoặc Visa có khả năng kết nối để thanh toán lệ phí.

Bước 5: Nhận Visa

5. Thời gian xét duyệt Visa 116 Úc

Hiện tại bộ di trú Úc chưa công bố chính thức thời gian xét duyệt visa 116 Úc. Nhưng đơn xin thị thực 116 có thể mất ít nhất 7 năm để xử lý. Vì vậy, bạn cần có một kế hoạch dài hạn và chuẩn bị kỹ lưỡng khi muốn xin visa 116 để sang Úc chăm sóc người thân của mình

6. Phí xin Visa 116 Úc

Theo cập nhật mới nhất từ Bộ Di trú Úc, phí xin thị thực 116 của Úc (chưa gồm 1.4% phí surcharge) bao gồm:

  • Lần 1: Tại thời điểm nộp hồ sơ, đương đơn cần nộp 2,115AUD. Người đi kèm trên 18 tuổi cần nộp 1,060AUD, người đi kèm dưới 18 tuổi cần nộp 530AUD.
  • Lần 2: Khi được yêu cầu: Đương đơn cần nộp 2,065AUD. Nếu có người đi kèm thì cần phải nộp thêm 2,065AUD/ người.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Bạn có được du lịch sang Úc trong quá trình nộp hồ sơ hay không

Theo thông tin từ Bộ di trú mới nhất thì khi nộp hồ sơ và trước khi được duyệt hồ sơ bạn không được làm hồ sơ xin visa du lịch sang Úc. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý không xin các loại visa định cư Úc khác cùng lúc với visa 116.

Tôi nên nộp hồ sơ trực tuyến hay nộp trực tiếp ?

Bộ di trú Úc khuyến cáo bạn nên nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng Immi để việc xét duyệt cũng như cập nhật hồ sơ dễ dàng hơn. Bạn cũng có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Lãnh sự quán hoặc đại sứ quán Úc tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước khi nộp bạn cần liên hệ cũng như đặt lịch hẹn trước nhé.

Điểm khác biệt cơ bản của visa 116 Úc và visa 836 Úc ?

Điểm khác biệt cơ bản giữa visa 116 Úc và visa 836 là vị trí của đương đơn bảo lãnh ở trong hay ngoài nước Úc. Visa 116 Úc áp dụng cho đương đơn ở ngoài nước Úc. Visa 836 áp dung cho đương đơn đang ở trong nước Úc.

Visa 116 Úc tạo cơ hội cho công dân Việt Nam được chăm sóc người thân của mình. Bạn có thể tận dụng cơ hội này để có thể định cư vĩnh viễn tại đây.

Kết luận

Visa 116 Úc là giải pháp nhân đạo giúp người thân ở xa có thể đoàn tụ và hỗ trợ nhau trong giai đoạn khó khăn về sức khỏe. Tuy nhiên, đây là một diện visa có quy trình thẩm định kỹ lưỡng, đặc biệt liên quan đến đánh giá y tế và nhu cầu chăm sóc thực tế. Nếu bạn đang mong muốn đưa người thân sang Úc theo diện Carer visa – subclass 116, hãy chủ động tìm hiểu kỹ các điều kiện và chuẩn bị hồ sơ cẩn thận. Sự hỗ trợ từ đơn vị tư vấn uy tín sẽ giúp quá trình nộp hồ sơ diễn ra chính xác và thuận lợi hơn.

Bài viết Visa 116 Úc: Bảo Lãnh Người Thân Sang Chăm Sóc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-116/feed/ 0
Visa 870 Úc: Cơ Hội Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Lên Đến 10 Năm https://globalimm.vn/visa-870/ https://globalimm.vn/visa-870/#respond Sun, 18 May 2025 03:26:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7460 Bạn đang sinh sống và làm việc tại Úc và mong muốn đón cha mẹ sang đoàn tụ trong thời gian dài nhưng chưa đủ điều kiện bảo lãnh định cư? Visa 870 Úc chính là giải pháp tối ưu giúp bạn tạm thời đưa cha mẹ đến Úc trong thời gian lên đến 10 … Continue reading Visa 870 Úc: Cơ Hội Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Lên Đến 10 Năm

Bài viết Visa 870 Úc: Cơ Hội Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Lên Đến 10 Năm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn đang sinh sống và làm việc tại Úc và mong muốn đón cha mẹ sang đoàn tụ trong thời gian dài nhưng chưa đủ điều kiện bảo lãnh định cư? Visa 870 Úc chính là giải pháp tối ưu giúp bạn tạm thời đưa cha mẹ đến Úc trong thời gian lên đến 10 năm mà không cần ràng buộc về thường trú nhân. Đây là loại visa dành riêng cho các gia đình muốn duy trì kết nối gần gũi dù còn vướng các điều kiện định cư dài hạn.

1. Visa 870 Úc là gì?

Visa 870 Úc (Sponsored Parent (Temporary) visa – Subclass 870) là diện thị thực tạm trú cho phép cha hoặc mẹ của công dân hoặc thường trú nhân Úc được lưu trú tại Úc tối đa 3 hoặc 5 năm/lần, tổng thời gian không vượt quá 10 năm.

Đối tượng phù hợp:

  • người con tại Úc đủ điều kiện bảo lãnh (công dân, thường trú nhân, hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện).
  • Cha/mẹ ruột, cha/mẹ kế hoặc cha/mẹ nuôi của người bảo lãnh.
  • Đang ở ngoài Úc khi nộp đơn.

2. Quyền lợi khi sở hữu Visa 870 Úc:

  • Đoàn tụ với con cái
  • Đến thăm Úc tối đa 3 hoặc 5 năm cho mỗi visa
  • Nộp đơn xin lại các thị thực dành cho cha mẹ được bảo lãnh (tạm thời) tiếp theo để Đến thăm với thời gian tối đa là 10 năm tại Úc
  • Bạn không thể làm việc tại Úc trong khi bạn có thị thực này.

3. Điều kiện xin Visa 870 Úc là gì?

Điều kiện xin visa 870 có thể thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của đương đơn hay các quy định của Bộ Di Trú Úc, một số điều kiện chung cơ bản bạn có thể tham khảo như sau:

Bạn cần đáp ứng đủ điều kiện nộp đơn

Để đủ điều kiện nộp đơn, đương đơn phải:

  • Là cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha mẹ kế hoặc cha mẹ vợ của Người bảo lãnh
  • Từ 18 tuổi trở lên

Có người bảo lãnh

  • Đương đơn phải có Người bảo lãnh được phê duyệt để nộp đơn xin Visa 870 
  • Đã đáp ứng và tuân thủ mọi nghĩa vụ Visa nào trước đây (nếu có)

Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe

  • Bạn phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe của Bộ di trú Úc
  • Đáp ứng yêu cầu về thông tin cá nhân
  • Bạn phải đáp ứng yêu cầu về đạo đức của Bộ di trú Úc

Tài chính

Bạn cần đáp ứng các điều kiện tài chính để trang trải cuộc sống khi ở Úc.

Chỉ ở lại Úc tạm thời

Bạn phải có ý định:

  • Chỉ ở tạm thời ở Úc
  • Chỉ làm những việc mà thị thực cho phép bạn làm.
  • Nếu đã nộp đơn xin thị thực cha mẹ vĩnh viễn, bạn có thể đến Úc, nhưng không thể ở lại Úc lâu dài trong khi đơn đăng ký đang được quyết định. Đây chỉ là thị thực tạm thời. Bạn sẽ không có quyền thường trú. Bạn không thể nộp đơn xin thị thực cha mẹ vĩnh viễn hoặc tạm thời nếu bạn đã nộp đơn xin hoặc giữ thị thực này.

Bảo hiểm y tế

Đương đơn phải có và duy trì các thỏa thuận đầy đủ về bảo hiểm y tế từ nhà cung cấp Bảo hiểm Y tế Úc để chi trả cho mọi điều trị y tế không lường trước mà bạn có thể cần khi ở Úc.

Thỏa thuận chăm sóc sức khỏe lẫn nhau

Một số quốc gia có thỏa thuận chăm sóc sức khỏe tương hỗ với Úc. 

Không có nợ với chính phủ Úc

Nếu đương đơn nợ tiền của Chính phủ Úc hoặc mắc nợ y tế công cộng, đương đơn phải trả lại hoặc thỏa thuận để trả lại để có thể xin visa 870 thành công

4. Hồ sơ xin Visa 870 Úc

Giấy tờ tùy thân

  • Chứng minh thư nhân dân
  • Nếu bạn thay đổi tên hp5, Giấy tờ chứng minh việc thay đổi tên bao gồm:
    • Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn
    • Giấy tờ thay đổi tên từ Cơ quan đăng ký khai sinh, khai tử và kết hôn của Úc hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài
    • Tài liệu chứa tên đã thay đổi, chẳng hạn như giấy khai sinh có tên của cả cha và mẹ hoặc tài liệu về quyền giám hộ do tòa án liên quan cấp.

Giấy phép nộp đơn tại Úc

Bộ di trú Úc sẽ thông báo cho Người bảo lãnh đã được phê duyệt của đương đơn nếu bạn có Giấy phép đăng ký tại Úc (nhưng không phải trong thủ tục nhập cư) nếu Bộ di trú Úc chấp thuận tài trợ của họ.

Bạn phải đính kèm một bản sao của lá thư này vào đơn xin thị thực của bạn.

Tài liệu về đương đơn

Cung cấp giấy chứng nhận của cảnh sát Úc nếu bạn đã ở Úc tổng cộng 12 tháng trở lên trong 10 năm qua kể từ khi bạn 16 tuổi.

Bộ di trú Úc chỉ chấp nhận Giấy chứng nhận Cảnh sát Quốc gia do Cảnh sát Liên bang Úc cấp và không chấp nhận giấy chứng nhận tiêu chuẩn hoặc giấy chứng nhận cảnh sát quốc gia do cảnh sát tiểu bang hoặc lãnh thổ Úc cấp.

Ngoài ra, đương đơn cần cung cấp thêm:

Giấy chứng nhận cảnh sát nước ngoài từ mọi quốc gia, kể cả quê hương của bạn, nơi bạn đã ở tổng cộng 12 tháng trở lên trong 10 năm qua kể từ khi bạn 16 tuổi

Hồ sơ nghĩa vụ quân sự hoặc giấy xuất ngũ nếu bạn phục vụ trong lực lượng vũ trang của bất kỳ quốc gia nào

Điền và cung cấp các mẫu đơn sau

Mẫu 80 Thông tin cá nhân để đánh giá bao gồm đánh giá tính cách (596KB PDF)

Khám sức khỏe

Kiểm tra ImmiAccount nếu bạn cần thực hiện kiểm tra sức khỏe. Nếu cần phải khám sức khỏe, bạn nên thực hiện việc này trước khi nộp đơn để Bộ Di Trú xử lý đơn của bạn nhanh hơn

5. Thủ tục xin Visa 870 như thế nào?

Thu tục xin visa 870 cơ bản bao gồm 8 bước:

  • Bước 1: Xét khả năng thỏa điều kiện của visa 870 Úc.
  • Bước 2: Hoàn tất giấy tờ, nộp hồ sơ xin quyền bảo lãnh (Sponsorship) cho visa 870.
  • Bước 3: Hoàn tất giấy tờ, nộp hồ sơ visa 870 và đóng phí visa lần 1 khi đã được chấp thuận quyền bảo lãnh.
  • Bước 4: Bộ Di trú Úc xác nhận đã nhận được hồ sơ.
  • Bước 5: Chờ hồ sơ được xem xét.
  • Bước 6: Úc xét duyệt đơn xin visa 870.
  • Bước 7: Bạn bổ sung giấy tờ và đóng phí visa lần 2 (sẽ được làm rõ ở phần 6 của bài viết).
  • Bước 8: Chính phủ Úc cấp visa 870 Úc.

6. Chi phí xin Visa 870 Úc

Chi phí xin visa 870 từ: 5.895 AUD cho thị thực lên tới 3 năm; hoặc 11.785 AUD cho thị thực lên tới 5 năm. Bạn có thể trả tiền cho thị thực này thành 2 phần dưới hình thức trả góp như sau:

  • Thanh toán đợt đầu tiên khi bạn đăng ký.
  • Thanh toán đợt thứ hai khi Bộ di trú Úc yêu cầu bạn. 

Bạn cũng có thể phải trả các chi phí khác cho việc kiểm tra sức khoẻ, giấy chứng nhận sinh trắc học của cảnh sát.

7. Thời gian xét duyệt Visa 870

  • 25% số đơn đăng ký: 35 ngày
  • 50% số đơn đăng ký: 60 ngày
  • 75% số đơn đăng ký: 3 tháng
  • 90% đơn đăng ký: 6 tháng

Đơn đăng ký của bạn có thể mất nhiều thời gian hơn để xử lý nếu:

  • Bạn điền không chính xác
  • Bạn không gửi kèm tất cả các tài liệu cần thiết hoặc Bộ Di Trú Úc cần thêm thông tin từ bạn
  • Ngoài ra, Bộ di trú Úc cần thời gian để xác minh thông tin của bạn

8. Một số câu hỏi thường gặp

Tôi có thể lựa chọn thời gian ở lại Úc tùy ý trong khoảng 3-5 năm không?

Rất tiếc là không thể. Thời gian bạn được ở Úc với visa 870 được thể hiện ngay trên visa. Và mỗi khi cấp thị thực, Chính phủ Úc sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố để quyết định thời hạn lưu trú.

Đương đơn muốn ở lại Úc trong bao lâu?

Khi nào thì người bảo lãnh sẽ ngừng tài trợ cho đương đơn.

Tôi đã ở Úc 5 năm với visa 870. Hiện tại, tôi muốn xin lại visa để sống trọn 10 năm thì tôi có cần phải ra ngoài nước Úc không?

Bạn cần ra khỏi Úc ít nhất 90 ngày trước khi xin lại visa 870. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc trường hợp được Úc ưu tiên nộp đơn trong nước Úc, bạn không cần phải xuất cảnh.

Liệu tôi có thể nhập tịch Úc với visa 870 không?

Visa 870 Úc là visa tạm trú, nên câu trả lời là không thể. Nếu bạn muốn nhập quốc tịch Úc, bạn phải là thường trú nhân Úc và thỏa điều kiện nhập tịch.

Con gái và con rể của tôi hiện đã là thường trú nhân Úc. Tổng thu nhập của chúng cộng lại vẫn chưa thỏa điều kiện của visa 870 Úc để bảo lãnh tôi. Vậy tôi có thể cộng thêm thu nhập của những người anh em của con rể để thỏa mãn điều kiện visa 870 không?

Rất tiếc, câu trả lời là không thể.

Kết luận

Visa 870 Úc là cầu nối tình thân ý nghĩa, tạo điều kiện để cha mẹ được sống gần con cái trong thời gian dài mà không cần phải chờ đợi định cư. Tuy nhiên, visa này có thời hạn và quy định rõ ràng, vì vậy người nộp đơn và người bảo lãnh cần chuẩn bị kỹ lưỡng về giấy tờ, tài chính cũng như lịch trình phù hợp. Nếu bạn đang mong muốn đoàn tụ với cha mẹ tại Úc, hãy cân nhắc lựa chọn thị thực 870 như một bước đi thiết thực và đầy cảm xúc trong hành trình xây dựng cuộc sống tại xứ sở chuột túi.

 

Bài viết Visa 870 Úc: Cơ Hội Bảo Lãnh Cha Mẹ Tạm Thời Lên Đến 10 Năm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-870/feed/ 0
Visa 300 Úc: Visa Đính Hôn Tạm Trú & Hướng Dẫn Hồ Sơ A–Z https://globalimm.vn/visa-300/ https://globalimm.vn/visa-300/#respond Thu, 15 May 2025 04:46:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7457 Bạn đang có mối quan hệ yêu đương nghiêm túc với một công dân hoặc thường trú nhân Úc và muốn tiến tới hôn nhân? Úc có chính sách hỗ trợ đoàn tụ dành cho các cặp đôi đang trong giai đoạn chuẩn bị kết hôn, giúp họ có thời gian ở gần nhau để … Continue reading Visa 300 Úc: Visa Đính Hôn Tạm Trú & Hướng Dẫn Hồ Sơ A–Z

Bài viết Visa 300 Úc: Visa Đính Hôn Tạm Trú & Hướng Dẫn Hồ Sơ A–Z đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn đang có mối quan hệ yêu đương nghiêm túc với một công dân hoặc thường trú nhân Úc và muốn tiến tới hôn nhân? Úc có chính sách hỗ trợ đoàn tụ dành cho các cặp đôi đang trong giai đoạn chuẩn bị kết hôn, giúp họ có thời gian ở gần nhau để tổ chức đám cưới và xây dựng cuộc sống chung. Trong trường hợp này, visa 300 Úc – hay còn gọi là Prospective Marriage Visa – chính là giải pháp phù hợp. Thị thực này cho phép bạn đến Úc để kết hôn với người bảo lãnh và mở ra con đường định cư lâu dài sau đó.

1. Visa 300 Úc là gì?

Visa 300 Úc (Prospective Marriage Visa – subclass 300) là thị thực tạm trú dành cho người đang sống bên ngoài nước Úc và có ý định kết hôn với công dân hoặc thường trú nhân Úc. Thị thực này cho phép bạn đến Úc trong vòng 9 đến 15 tháng để tổ chức đám cưới với người bảo lãnh.

Sau khi kết hôn, bạn có thể tiếp tục nộp đơn xin visa 820 (tạm trú) và sau đó là visa 801 (thường trú) theo diện hôn nhân.

2. Ai có thể nộp đơn xin Visa Úc 300?

  • Bạn là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên 
  • Bạn cư trú bên ngoài nước Úc tại thời điểm nộp đơn 
  • Bạn hoặc gia đình không có các khoản nợ với chính phủ Úc
  • Bạn đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe, nhân phẩm tốt và không có tiền án tiền sự 
  • Trước đây bạn chưa từng bị hủy (cancelled) hoặc bị từ chối (refused) Visa Úc
  • Bạn và hôn phu/hôn thê của mình không có mối quan hệ họ hàng/huyết thống
  • Hôn phu/hôn thê của bạn từ 18 tuổi trở lên tại thời điểm bạn nộp đơn xin Visa
  • Hôn phu/hôn thê của bạn là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện
  • Hôn phu/hôn thê của bạn chưa từng bảo lãnh quá 2 người đến Úc định cư theo diện Visa hôn phu/hôn thê hoặc Visa bảo lãnh vợ/chồng
  • Trong 5 năm qua, hôn phu/hôn thê của bạn KHÔNG có bảo lãnh cho bất kỳ ai theo diện Visa hôn phu/hôn thê hay Visa bảo lãnh vợ/chồng; hoặc họ chưa từng được cấp Visa theo diện này
  • Bạn sẽ kết hôn với hôn phu/hôn thê của mình (tại Úc hoặc bên ngoài nước Úc) trong vòng 9 tháng trước khi Visa này hết hạn

3. Lợi ích khi cầm tay chiếc Visa 300

  • Tạm trú tại Úc từ 9 – 15 tháng.
  • Tự do đi lại, học tập và làm việc trong thời gian visa còn hiệu lực.
  • Được chuẩn bị và tổ chức kết hôn hợp pháp tại Úc.
  • Xuất nhập cảnh Úc bao nhiêu lần tùy thích trong khi Visa còn hiệu lực.
  • Mở đường xin visa thường trú sau kết hôn.

Đây là một Visa tạm thời. Bạn có thể ở lại Úc trong thời gian quy định trong thư cấp Visa. Khoảng thời gian này là từ 9 đến 15 tháng kể từ ngày cấp Visa.

4. Điều kiện xin Visa 300 Úc là gì?

  • Chưa bị hủy visa hoặc đơn đăng ký bị từ chối
  • Ở bên ngoài nước Úc khi bạn nộp đơn
  • Có một nhà tài trợ
  • Đúng tuổi
  • Đáp ứng yêu cầu về mối quan hệ
  • Đáp ứng yêu cầu sức khỏe của Bộ di trú Úc
  • Đáp ứng yêu cầu về đạo đức Bộ di trú Úc
  • Không có nợ với Chính phủ Úc
  • Lợi ích tốt nhất của trẻ

5. Hồ sơ xin Visa 300 Úc

Lưu ý: 

  • Bạn có thể cung cấp bản scan màu từ giấy tờ gốc mà không cần photo công chứng. 
  • Nếu giấy tờ không phải là bản gốc thì bạn phải cung cấp bản photo có công chứng được thực hiện trong vòng 3 tháng trở lại. 
  • Tất cả giấy tờ phải đính kèm bản dịch thuật công chứng sang tiếng Anh.

5.1. Hồ sơ cá nhân

  • Thông báo về người được ủy quyền nộp/nhận hồ sơ (Mẫu đơn 956A)
  • Hộ chiếu gốc còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng 
  • Hộ chiếu cũ (nếu có)
  • 01 ảnh 4 x 6 cm nền trắng, chụp không quá 6 tháng
  • Giấy khai sinh
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu (tất cả các trang có thông tin)
  • Bằng chứng về việc thay đổi tên (nếu có)
  • Giấy chứng nhận tình trạng độc thân ban đầu cho thấy người nộp đơn và người bảo lãnh được tự do kết hôn

5.2. Hồ sơ lý lịch cá nhân

  • Mẫu đơn 80 (Form 80: Personal particulars for assessment including character assessment)
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2
  • Giấy chứng nhận cảnh sát – Police Certificates được cấp bởi quốc gia mà bạn đã từng lưu trú 12 tháng trở lên trong 10 năm qua, kể từ khi bạn đủ 16 tuổi (nếu có)
  • Hồ sơ nghĩa vụ quân sự hoặc giấy xuất ngũ (nếu bạn phục vụ trong lực lượng vũ trang của bất kỳ quốc gia nào)

5.2. Hồ sơ chứng minh mối quan hệ theo Visa 300 Úc

2 mẫu đơn 888: Tuyên bố về nhận định của bạn bè/gia đình về mối quan hệ của bạn. Người điền form cần: 

  • Được chứng kiến bởi một cơ quan tư pháp hoặc một cơ quan có thẩm quyền khác
  • Là công dân, thường trú nhân Úc hoặc là một công dân New Zealand đủ điều kiện trên 18 tuổi
  • Thư từ người chủ hôn được ủy quyền ở Úc, người sẽ tiến hành hôn lễ. Nội dung bao gồm: 
  • Thời gian (ngày giờ) và địa điểm tổ chức hôn lễ dự kiến
  • Xác nhận rằng một thông báo về dự định đám cưới đã được ký kết
  • Ngày tháng xác nhận và chữ ký của người chủ hôn
  • Thư/bản tường trình về quá trình quen biết nhau của hai người. Nội dung thể hiện: Thời gian, địa điểm và hoàn cảnh của lần gặp đầu tiên, Mối quan hệ của bạn phát triển như thế nào
  • Thể hiện các hoạt động chung, các giai đoạn chia cách
  • Các mốc sự kiện quan trọng trong mối quan hệ
  • Kế hoạch tương lai của hai bạn
  • Bằng chứng cho thấy mối quan hệ lâu dài của hai bạn:
  • Hình ảnh, bằng chứng khác về thời gian hai bạn đã dành cho nhau (các kỳ nghỉ, các hoạt động xã hội,…) và hiểu biết về hoàn cảnh cá nhân của nhau, chẳng hạn như lý lịch, hoàn cảnh gia đình
  • CD, DVD, thư từ, email, tin nhắn,…mà hai bạn đã liên lạc với nhau
  • ​Bằng chứng có liên quan khác,…

5.3. Hồ sơ về các mối quan hệ cũ (nếu có)

Bản tường trình chi tiết về (các) cuộc hôn nhân trước đây. Nội dung bao gồm: 

  • Tên và ngày sinh của vợ/chồng trước đây
  • Địa chỉ nơi cả hai bạn đã sống 
  • Thời gian kết thúc mối quan hệ vợ/chồng
  • Quyết định ly hôn (nếu bạn đã kết hôn trước đây)
  • Giấy chứng tử của vợ/chồng trước đây (nếu góa vợ/chồng)

5.4. Hồ sơ người bảo lãnh

  • Hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng 
  • 01 ảnh 4 x 6 cm nền trắng, chụp không quá 6 tháng
  • Bằng chứng về việc thay đổi tên (nếu có)
  • Giấy chứng nhận tình trạng độc thân ban đầu cho thấy người bảo lãnh và người nộp đơn được tự do kết hôn
  • Lý lịch tư pháp quốc gia (National Police Certificate) do cảnh sát liên bang Úc cấp
  • Bằng chứng về tình trạng cư trú tại Úc (hộ chiếu Úc, giấy nhập tịch Úc, thẻ thường trú nhân Úc,….)
  • ​Hồ sơ về các mối quan hệ cũ (nếu có)

6. Quy trình xin Visa 300 Úc

  • Bước 1: Tìm hiểu và chọn đúng loại Visa phù hợp
  • Bước 2: Hướng dẫn bạn cung cấp những thông tin được yêu cầu.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ xin Visa và đóng phí Visa.
  •  Bước 4: Thư xác nhận của Úc đã nhận được hồ sơ xin Visa 300 của bạn.
  • Bước 5: Khám sức khỏe và làm sinh trắc học.
  • Bước 6: Bổ sung hồ sơ (nếu được yêu cầu).
  • Bước 7: Được cấp Visa đính hôn subclass 300.
  • Bước 8: Sang Úc kết hôn để nộp đơn xin Visa 820/801.

7. Chi phí và thời gian xin Visa 300 Úc

Chi phí và thời gian xin visa 300 có thể thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của đương đơn và các quy định của Bộ Di Trú Úc, một số thông tin bạn có thể tham khảo như sau :

7.1. Chi phí xin Visa

Chi phí xin Visa có giá 8.850 AUD cho người nộp đơn chính.

Ngoài ra còn có một khoản phí cho mỗi thành viên gia đình nộp đơn xin thị thực với bạn. Bộ di trú Úc không thể xử lý đơn đăng ký của bạn nếu bạn không thanh toán đúng phí xin Visa. Bạn cũng có thể phải trả các chi phí khác cho việc kiểm tra sức khỏe, giấy chứng nhận của cảnh sát và sinh trắc học.

7.2. Thời gian xét duyệt

Thời gian xử lý bên dưới cho biết trung bình mất bao lâu để hoàn tất một đơn đăng ký.

  • 25% số đơn đăng ký: 6 tháng
  • 50% số đơn đăng ký: 11 tháng
  • 75% số đơn đăng ký: 21 tháng
  • 90% đơn đăng ký: 36 tháng

8. Một số câu hỏi thường gặp

Tôi có thể gia hạn visa 300 hôn phu hôn thê của mình không?

Rất tiếc, câu trả lời là không. Visa đính hôn Úc có thời hạn 15 tháng và bạn không thể gia hạn để tiếp tục ở lại Úc. Sau khi kết hôn cùng người thương với diện visa 300, bạn nên cân nhắc xin visa hôn nhân subclass 820/801 để được định cư Úc vĩnh viễn.

Sau khi xin thành công visa Úc 300, tôi có bắt buộc phải cưới tại nước Úc không?

Visa 300 cho phép người được bảo lãnh tự do du lịch trong và ngoài Úc. Vì thế, các bạn hoàn toàn có thể tổ chức đám cưới tại bất kỳ quốc gia nào, chẳng hạn như tại Việt Nam, để thuận tiện cho họ hàng.

Khi xin visa 300, tôi có thể bảo lãnh thêm ai đi cùng không? Nếu có thì tôi phải thỏa mãn điều kiện gì?

Câu trả lời là hoàn toàn có thể. Với thị thực 300, bạn có quyền đưa người thân đủ điều kiện sang Úc. Tuy nhiên, bạn phải nộp đơn xin bảo lãnh cùng lúc nộp hồ sơ xin visa. Trong trường hợp bạn muốn bổ sung đơn bảo lãnh sau đó, bạn phải nộp đơn trước khi Úc cấp thị thực.

Kết luận

Visa 300 Úc là lựa chọn lý tưởng cho những cặp đôi đang trong giai đoạn chuẩn bị kết hôn và muốn cùng nhau xây dựng tổ ấm tại Úc. Đây là bước đệm quan trọng trong hành trình đoàn tụ và mở ra con đường định cư hợp pháp thông qua các visa hôn nhân sau này. Nếu bạn và người thương đã sẵn sàng cho một tương lai gắn bó lâu dài tại Úc, đừng ngần ngại tìm hiểu kỹ hồ sơ và điều kiện để nhanh chóng hiện thực hóa ước mơ sống cùng nhau với visa 300 Úc.

Bài viết Visa 300 Úc: Visa Đính Hôn Tạm Trú & Hướng Dẫn Hồ Sơ A–Z đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-300/feed/ 0
Visa 115 Úc: Định Cư Cùng Người Thân Duy Nhất Trong Gia Đình https://globalimm.vn/visa-115-uc/ https://globalimm.vn/visa-115-uc/#respond Thu, 15 May 2025 04:23:00 +0000 https://globalimm.vn/?p=7475 Bạn là công dân hoặc thường trú nhân Úc và người thân ruột thịt duy nhất của bạn vẫn đang sống ở nước ngoài? Visa 115 Úc – Remaining Relative Visa là loại thị thực cho phép bạn bảo lãnh người thân duy nhất còn lại sang định cư vĩnh viễn tại Úc. Đây là … Continue reading Visa 115 Úc: Định Cư Cùng Người Thân Duy Nhất Trong Gia Đình

Bài viết Visa 115 Úc: Định Cư Cùng Người Thân Duy Nhất Trong Gia Đình đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
Bạn là công dân hoặc thường trú nhân Úc và người thân ruột thịt duy nhất của bạn vẫn đang sống ở nước ngoài? Visa 115 Úc – Remaining Relative Visa là loại thị thực cho phép bạn bảo lãnh người thân duy nhất còn lại sang định cư vĩnh viễn tại Úc. Đây là diện visa nhân đạo nhằm tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình được đoàn tụ, đặc biệt với những trường hợp người thân không còn ai khác để nương tựa ở quê nhà. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về visa 115 Úc, điều kiện, quy trình xét duyệt và những lưu ý quan trọng khi nộp hồ sơ.

1. Visa 115 Úc là gì?

Visa 115 Úc (Remaining Relative Visa – Subclass 115) – hay còn gọi là visa thân nhân duy nhất – là loại thị thực thường trú dành cho những người có tất cả người thân ruột thịt đều đang sinh sống hợp pháp tại Úc và không còn ai thân thiết khác ở quốc gia gốc. Người được bảo lãnh có thể là anh/chị/em ruột, con ruột chưa lập gia đình, hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, họ hàng gần gũi – với điều kiện không có người thân trực hệ nào khác ở nơi cư trú.

Khi được cấp visa, người thân sẽ được định cư vĩnh viễn tại Úc, có quyền làm việc, học tập, tham gia hệ thống y tế công (Medicare) và có cơ hội nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định.

2. Quyền lợi từ Visa 115 Úc

  • Được ở lại Úc vô thời hạn
  • Được làm việc và học tập tại Úc
  • Ghi danh vào chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng của Úc, Medicare.
  • Bảo lãnh người thân sang Úc
  • Nếu đủ điều kiện thì nộp đơn xin quốc tịch Úc
  • Những cư dân mới đến có thể phải đợi trước khi họ có thể tiếp cận một số khoản thanh toán và phúc lợi nhất định của Chính phủ Úc.
  • Du lịch đến và đi từ Úc trong 5 năm: Bạn có thể đến và đi từ Úc bao nhiêu lần tùy thích trong 5 năm kể từ ngày chúng tôi cấp thị thực này cho đến khi hết hiệu lực du lịch

3. Điều kiện xin Visa 115 Úc

Điều kiện xin visa 115 Úc có thể thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của đương đơn hay các điều kiện của Bộ Di Trú Úc, một số điều kiện chung cơ bản bạn có thể tham khảo như sau:

3.1. Có nhà tài trợ hoặc người bảo lãnh

Bạn phải được bảo trợ bởi cha mẹ hoặc cha mẹ kế, anh chị em ruột hoặc anh chị em ruột đủ điều kiện hoặc một đối tác đủ điều kiện của người thân của bạn.

3.2. Không có họ hàng gần khác

Bộ di trú Úc sẽ không cấp cho bạn thị thực này nếu:

  • Bạn hoặc bạn đời của bạn có họ hàng gần thường sống bên ngoài nước Úc, hoặc
  • Bạn hoặc đối tác của bạn có người thân sống ở Úc theo thị thực tạm thời (và không phải là công dân New Zealand đủ điều kiện hoặc bất hợp pháp)

3.3. Có sự đảm bảo hỗ trợ

Bạn phải có khả năng nhận được sự đảm bảo hỗ trợ: đảm bảo với Bộ di trú Úc rằng bạn sẽ không phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ của chính phủ sau khi bạn vào Úc bằng Visa này. Sự đảm bảo này dành cho bạn và bất kỳ thành viên gia đình nào đến Úc cùng với bạn bằng thị thực này. Bộ di trú Úc sẽ cho bạn biết khi nào bạn cần cung cấp sự đảm bảo về hỗ trợ.

3.4. Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe

Bạn và bất kỳ thành viên gia đình nào nộp đơn xin thị thực cùng bạn phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe của Bộ di trú Úc. Ngoài ra, các thành viên khác trong gia đình cũng đáp ứng yêu cầu này.

3.5. Đã trả nợ cho Chính phủ Úc

Nếu bạn hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình nợ tiền của Chính phủ Úc, bạn hoặc họ phải trả lại số tiền đó hoặc có thoả thuận được chấp thuận để trả lại số tiền đó.

3.6. Chưa từng bị hủy visa hoặc đơn đăng ký trước đó bị từ chối

Bộ di trú Úc sẽ xem xét lịch sử nhập cư của bạn khi đưa ra quyết định về đơn đăng ký của bạn, điều đó có nghĩa là bạn có thể không đủ điều kiện xin thị thực này nếu bạn đã bị hủy hoặc từ chối thị thực. Trong một số trường hợp, bạn vẫn có thể nộp đơn xin thị thực thường trú nếu bạn đã bị hủy thị thực hoặc bị từ chối cấp thị thực

4. Hồ sơ xin Visa 115 đi Úc

4.1. Giấy tờ tùy thân

Bộ di trú Úc cần bằng chứng về danh tính của bạn. Nếu bạn không thể chứng minh danh tính của mình:

  • Bộ di trú Úc sẽ từ chối đơn xin thị thực của bạn.
  • Bộ di trú Úc có thể không cấp cho bạn một thị thực khác trong 10 năm.
  • Bộ di trú Úc có thể không cấp thị thực cho bất kỳ thành viên gia đình nào mà bạn liệt kê trong đơn đăng ký của mình trong 10 năm.

Bạn phải cung cấp những giấy tờ sau:

  • Cung cấp các trang hộ chiếu hiện tại của bạn có ảnh, thông tin cá nhân, số hộ chiếu và ngày hết hạn
  • Chứng minh thư nhân dân
  • Bằng chứng về việc thay đổi tên, giấy tờ chứng minh việc thay đổi tên bao gồm:
    • Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn
    • Giấy tờ thay đổi tên từ Cơ quan đăng ký khai sinh, khai tử và kết hôn của Úc hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài
    • Tài liệu hiển thị các tên khác mà bạn đã được biết đến

4.2. Hồ sơ tài trợ

Việc di chuyển của bạn phải được tài trợ bởi người thân đủ điều kiện của bạn hoặc đối tác đủ điều kiện của người thân.

Người bảo trợ phải là:

  • Từ 18 tuổi trở lên.
  • Là công dân Úc định cư, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện.
  • Người bảo lãnh của bạn phải hoàn thành Mẫu đơn bảo lãnh 40 để di cư sang Úc.

Để chứng minh mối quan hệ của bạn với nhà tài trợ, bạn sẽ cần cung cấp cho Bộ di trú Úc: 

  • Giấy khai sinh
  • Giấy chứng nhận kết hôn
  • Giấy chứng tử
  • Giấy chứng nhận nhận con nuôi
  • Giấy chứng nhận tình trạng gia đình hoặc sổ gia đình nếu được cấp và lưu giữ chính thức

Để chứng minh rằng nhà tài trợ của bạn là công dân hoặc thường trú nhân đủ điều kiện, bạn cần cung cấp: 

  • Giấy chứng nhận quốc tịch
  • Hộ chiếu
  • Thị thực hợp lệ (đối với công dân New Zealand đủ điều kiện)

4.3. Giấy tờ người phụ thuộc dưới 18 tuổi

  • Đối với mọi người phụ thuộc dưới 18 tuổi đang nộp đơn cùng bạn, hãy cung cấp:
  • Giấy tờ tùy thân
  • Bằng chứng về mối quan hệ của bạn với họ, như giấy khai sinh hoặc giấy kết hôn
  • Tài liệu nhân vật, nếu có
  • Tài liệu trách nhiệm của cha mẹ
  • Bạn phải nhận được sự đồng ý cho bất kỳ người nộp đơn nào dưới 18 tuổi di cư đến Úc từ bất kỳ ai: có quyền hợp pháp quyết định nơi đứa trẻ sống và sẽ không đến Úc cùng đứa trẻ
  • Họ phải hoàn thành: Mẫu 1229 Mẫu chấp thuận cấp visa Úc cho trẻ em dưới 18 tuổi, một tuyên bố theo luật định cho phép họ đồng ý cho trẻ đến thăm Úc bằng thị thực này

Ngoài ra, bạn cần một số các giấy tờ như:

Lệnh của tòa án Úc cho phép con bạn di cư đến Úc, hoặc rằng luật pháp của nước bạn cho phép họ di cư bao gồm:

  • Giấy tờ tùy thân có chữ ký và ảnh của người đã điền vào mẫu đơn hoặc tờ khai, chẳng hạn như hộ chiếu hoặc bằng lái xe.
  • Giấy tờ nhận con nuôi hoặc các tài liệu khác của tòa án nếu có.
  • Nếu đứa trẻ không ở với người thân hoặc người giám hộ hợp pháp, hãy cung cấp Tờ khai Cam kết Mẫu 1257. Người mà họ ở cùng phải ký vào mẫu đơn.

4.4. Người phụ thuộc từ 18 tuổi trở lên

Để được đưa vào đơn xin thị thực của bạn với tư cách là trẻ em phụ thuộc, con bạn phải: dưới 18 tuổi, hoặc trên 18 tuổi nhưng chưa đủ 23 tuổi và phụ thuộc vào bạn hoặc bạn đời của bạn, hoặc trên 23 tuổi, không thể kiếm sống để nuôi sống bản thân do những hạn chế về thể chất hoặc nhận thức và phụ thuộc vào bạn hoặc bạn đời của bạn

Đối với mọi người phụ thuộc từ 18 tuổi trở lên đang nộp đơn cùng bạn, hãy cung cấp:

  • Giấy tờ tùy thân
  • Tài liệu về các mối quan hệ khác của họ
  • Bằng chứng về sự phụ thuộc

4.5. Bằng chứng về sự phụ thuộc

Bạn cần chứng minh rằng người này phụ thuộc vào bạn. 

  • Mẫu 47a đã điền đầy đủ Thông tin chi tiết về trẻ em hoặc thành viên gia đình phụ thuộc khác từ 18 tuổi trở lên
  • Bằng chứng về mối quan hệ của bạn với người phụ thuộc như giấy khai sinh hoặc giấy nhận con nuôi
  • Bạn cũng phải chứng minh người này đã phụ thuộc tài chính vào bạn ít nhất 12 tháng trước khi bạn nộp đơn. 

Bạn có thể cung cấp:

  • Bằng chứng họ sống với bạn
  • Hồ sơ thuế của họ
  • Bằng chứng họ hiện đang nghiên cứu

Thông thường, con hoặc con riêng của bạn phải dưới 23 tuổi mới được đưa vào đơn đăng ký của bạn. Tuy nhiên, người phụ thuộc trên 23 tuổi có thể được đưa vào nếu họ không thể kiếm sống để nuôi sống bản thân do những hạn chế về thể chất hoặc nhận thức. 

4.6. Tài liệu bạn đời của bạn

  • Giấy tờ tùy thân
  • Tài liệu nhân vật
  • Tài liệu về các mối quan hệ khác, nếu có
  • Cung cấp một trong hai:
    • Giấy chứng nhận kết hôn hiện tại của bạn hoặc
    • Đủ tài liệu để chứng minh bạn đã có mối quan hệ không chính thức với bạn đời của mình trong ít nhất 12 tháng trước khi bạn nộp đơn
  • Các tài liệu chứng minh mối quan hệ không chính thức của bạn bao gồm:
    • Sao kê tài khoản ngân hàng chung
    • Tài khoản thanh toán đứng tên chung
    • Hợp đồng thuê chung hoặc thế chấp
    • Tài liệu cho thấy đối tác của bạn đã sống ở cùng địa chỉ với bạn

5. Quy trình nộp hồ sơ xin visa 115 đi Úc

  • Bước 1: Kiểm tra khả năng thỏa điều kiện của gia đình.
  • Bước 2: Thu thập giấy tờ và tài liệu cần thiết của hồ sơ.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ và đóng phí visa lần 1.
  • Bước 4: Bộ Di trú Úc thông báo đã nhận được hồ sơ của đương đơn.
  • Bước 5: Hồ sơ chờ được xem xét.
  • Bước 6: Bộ Di trú xét duyệt đơn xin visa 115.
  • Bước 7: Đương đơn bổ sung hồ sơ và nộp phí lần 2.
  • Bước 8: Chính phủ Úc cấp visa 115 cho đương đơn.

6. Chi phí xin Visa định cư 115 Úc

Chi phí xin visa 115 từ 4.990AUD

  • Mỗi thành viên gia đình đăng ký cùng bạn sẽ phải trả một khoản phí bổ sung.
  • Bạn trả tiền cho thị thực này thành 2 phần, được gọi là trả góp.
  • Thanh toán đợt đầu tiên khi bạn đăng ký và đợt thứ hai khi Bộ di trú Úc yêu cầu bạn.
  • Bạn cũng có thể phải trả các chi phí khác cho việc kiểm tra sức khỏe, giấy chứng nhận của cảnh sát và sinh trắc học.

7. Thời gian xét duyệt Visa 115 Úc

Đơn xin thị thực còn lại dành cho người thân mới có thể mất ít nhất 24 năm để xử lý dựa trên mức độ lập kế hoạch hiện tại. Đơn đăng ký của bạn có thể mất nhiều thời gian hơn để xử lý nếu:

  • Bạn điền không chính xác
  • Bạn không gửi kèm tất cả các tài liệu chúng tôi cần hoặc chúng tôi cần thêm thông tin từ bạn và/hoặc thông tin của bạn mất nhiều thời gian hơn bình thường để xác minh.
  • Bộ di trú ÚC không thể xử lý đơn đăng ký của bạn nếu bạn không thanh toán đúng phí xin thị thực.
  • Đơn xin Visa 115 Úc này có thể bị giới hạn số lượng đăng ký và đơn đăng ký của bạn phải đợi để đến lượt xử lý

8. Những câu hỏi thường gặp về visa 115

  1. Visa 115 của Úc có giúp tôi được làm việc tại nước này không?
    • Câu trả lời là có.
  2. Visa 115 của Úc có giới hạn độ tuổi là bao nhiêu không?
    • Thị thực 115 của Úc chỉ yêu cầu người bảo lãnh phải từ 18 tuổi trở lên. Còn người nộp đơn không bị giới hạn về độ tuổi.
  3. Tôi phải ở đâu khi nộp hồ sơ xin thị thực 115 Úc?
    • Khi xin visa 115 của Úc, bạn cần ở ngoài nước Úc tại thời điểm nộp đơn và nhận visa.
  4. Nếu visa 115 đi Úc bị từ chối thì tôi có được trả lại phí không?
    • Rất tiếc, câu trả lời là không.

Kết luận

Visa 115 Úc mở ra cơ hội đoàn tụ cho những gia đình bị chia cắt, khi người thân duy nhất còn lại được phép đoàn tụ và định cư lâu dài tại Úc. Tuy nhiên, do tính đặc thù, đây là một trong những loại visa có thời gian xét duyệt kéo dài và yêu cầu nghiêm ngặt về mối quan hệ thân nhân. Nếu bạn đang cân nhắc bảo lãnh người thân theo diện Visa 115, hãy chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ và tìm đến đơn vị tư vấn uy tín để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và hợp pháp.

Bài viết Visa 115 Úc: Định Cư Cùng Người Thân Duy Nhất Trong Gia Đình đã xuất hiện đầu tiên vào ngày GLOBAL IMM - Đơn vị tư vấn visa Úc hàng đầu thị trường.

]]>
https://globalimm.vn/visa-115-uc/feed/ 0